Câu hỏi:

19/08/2025 2,616 Lưu

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh các nhân tố tác động đến thủy chế của hai sông Thu Bồn và Đồng Nai.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trang Atlat sử dụng: trang 8, trang 9, trang 10, trang 12, trang 14.

     1. Đặc điểm nền địa chất

     - Sông Thu Bồn có thượng lưu chảy từ miền nền địa chất khó thấm nước và hạ lưu chảy ở miền địa chất dễ thấm nước.

     - Sông Đồng Nai có thượng và trung lưu chảy trên miền đất đỏ badan ở Tây Nguyên nên khả năng thấm hút nước tốt. Hạ lưu chảy trên nền cuội kết, cát kết, bồi tích sỏi nên cũng thấm nước tốt.

     Nền địa chất của sông Đồng Nai có tác dụng điều hòa thủy chế hơn sông Thu Bồn.

     2. Đặc điểm địa hình lưu vực

     - Sông Thu Bồn: Bắt nguồn từ cao nguyên Kon Tum ở độ cao 500 – 1000m sau đó chảy theo hướng nam – bắc vừa hạ thấp độ cao rồi chảy theo hướng đông – tây đổ ra biển. Như vậy là sông Thu Bồn có độ dốc lòng sông khá lớn do sông ngắn, ít chảy quanh co.

     - Sông Đồng Nai: Bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên ở độ cao 1500 – 2500m, sau đó chảy quanh co qua nhiều bậc địa hình của Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Ở hạ lưu chảy qua nền địa hình khá thấp, bằng phẳng ở độ cao dưới 200m.

     Nhìn chung đặc điểm địa hình và hình dạng sông của sông Thu Bồn sẽ góp phần nên đặc điểm thủy chế khắc nghiệt hơn sông Đồng Nai.

     3. Đặc điểm lưu vực

     - Sông Thu Bồn: Diện tích lưu vực hẹp, chỉ có một phần nhỏ ở phía bắc Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, sông có ít nhánh.

     - Sông Đồng Nai: Diện tích lưu vực khá lớn, phía nam Tây Nguyên, Đông Nam Bộ có nhiều phụ lưu: sông La Ngà, sông Bé.

     Như vậy, lưu vực của sông Đồng Nai lớn hơn sông Thu Bồn.

     4. Thực vật

     - Sông Thu Bồn: đầu nguồn diện tích rừng còn khá nhiều

     - Sông Đồng Nai: Có rừng đầu nguồn ở lưu vực nhiều vì diện tích rừng ở Tây Nguyên còn lớn.

     Đặc điểm thảm thực vật góp phần làm điều hòa cơn lũ của hai sông.

     5. Khí hậu

     - Lưu vực mỗi sông đều nằm trong một miền khí hậu, có sự phân mùa mưa – khô khá rõ:

     + Thu Bồn: vùng khí hậu Nam Trung Bộ.

     + Đồng Nai: vùng khí hậu Tây Nguyên và vùng khí hậu Nam Bộ.

    - Tuy nhiên có những điểm khác biệt:

     + Sông Thu Bồn: Có thượng nguồn mưa vào mùa hạ, hạ lưu mưa vào thu – đông (trạm Đà Nẵng).

     + Sông Đồng Nai: Tất cả mưa vào mùa hạ (trạm Đà Lạt, TP Hồ Chí Minh).

     Với tác động của đặc điểm khí hậu trên, thủy chế hai sông sẽ có nhiều điểm khác biệt quan trọng.

     6. Hồ, đầm và nhân tố con người

     - Sông Thu Bồn: Không có các hồ, đầm lớn có giá trị trị thủy.

     - Sông Đồng Nai: Có hồ thủy lợi, thủy điện Trị An.

     Yếu tố hồ Trị An sẽ góp phần làm cho lũ sông Đồng Nai lên xuống điều hòa hơn sông Thu Bồn.

     7. Kết luận

      Với sự tác động của các nhân tố trên, có thể thấy:

    - Tổng lượng nước của sông Đồng Nai lớn hơn sông Thu Bồn do sông Đồng Nai có tổng diện tích lưu vực lớn hơn, có nhiều phụ lưu hơn và chiều dài lớn hơn.

    - Chế độ nước cả hai sông đều phân mùa lũ – cạn rõ rệt do khí hậu phân mùa mưa – khô.

    - Sông Đồng Nai sẽ có lũ vào mùa hạ do có chế độ mưa hạ ở lưu vực còn sông Thu Bồn có lũ chính vào thu - đông do mùa mưa nhiều rơi vào thời gian này. Ngoài ra, sông Thu Bồn còn có lũ Tiểu mãn do những cơn mưa giông đầu hạ kết hợp với mưa ở vùng thượng nguồn.

    - Sông Đồng Nai sẽ có thủy chế điều hòa do sông chảy quanh co, nền đá dễ thấm nước, có thảm thực vật còn dày, có hồ trị thủy chứa nước và độ dốc không lớn lắm. Trong khi đó, sông Thu Bồn sẽ có lũ lên xuống đột ngột hơn do sông chảy thẳng, độ dốc lòng sông lớn, mưa tập trung.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, 14.

     1. Khái quát vị trí địa lí

     Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có phía bắc giáp vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, phía đông và đông nam giáp Biển Đông, phía tây giáp Lào và Campuchia.

     2. Đặc điểm chung của địa hình

     - Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi núi và đồng bằng.

     - Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn (khoảng 2/3) diện tích của miền.

     - Hướng nghiêng của địa hình rất phức tạp: đối với vùng Nam Trung Bộ hướng nghiêng chủ yếu là cao ở giữa và thấp dần về hai phía đông – tây; đối với vùng Nam Bộ hướng nghiêng chung là đông bắc – tây nam.

     3. Đặc điểm từng dạng địa hình

     * Miền núi:

     - Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền.

     - Đồi núi phân bố ở phía bắc và phía tây.

     - Dạng địa hình tiêu biểu là các cao nguyên xếp tầng với độ cao chủ yếu từ 500 – 1000m như cao nguyên Kon Tum, cao nguyên Pleiku, cao nguyên Đắk Lắk.. Cao nguyên có độ cao lớn nhất của vùng là cao nguyên Lâm Viên với độ cao trung bình trên 1500m. Ngoài các cao nguyên xếp tầng, trong miền còn có nhiều dãy núi lan sát ra biển (ở vùng rìa phía đông của Trường Son Nam).

     - Hướng các dãy núi:

     + Hướng núi của miền khá phức tạp:

     Nhìn chung có thể coi vùng núi, cao nguyên của vùng là một cánh cung khổng lồ, quay bề lồi ra biển. Nguyên nhân là do tác dụng định hướng của khối nền cổ Kon Tum trong quá trình hình thành.

     Ngoài hướng vòng cung, trong miền còn có nhiều dãy núi chạy theo hướng tây – đông lan sát ra biển ở Nam Trung Bộ.

     * Đồng bằng:

     - Đồng bằng của miền chiếm khoảng 1/3 diện tích.

     - Đồng bằng phân bố ở rìa phía đông và phía nam của miền.

     - Đồng bằng của miền chia thành hai bộ phận:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm nhỏ, hẹp, hình thành do phù sa của các sông nhỏ và các vật liệu có nguồn gốc biển. Các đồng bằng có diện tích đáng kể là đồng bằng hạ lưu sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng...

     + Đồng bằng Nam Bộ phân bố ở phía nam có diện tích rộng lớn, hình thành do phù sa của hệ thống sông Mê Công là chủ yếu.

     - Một số nét đặc điểm về hình thái:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ bị chia cắt bởi nhiều dãy núi lan sát ra biển.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tính đồng nhất cao, tuy nhiên trong đồng bằng vẫn có nhiều vùng đầm lầy ngập nước do chưa được phù sa bồi lấp. Trong đồng bằng còn xuất hiện một số núi sót như núi Bà Đen, núi Chứa Chan, vùng núi An Giang, Hà Tiên...

     - Hưởng mở rộng, phát triển của đồng bằng:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ do lượng phù sa của các con sông của miền không lớn nên tốc độ tiến ra biển hàng năm của các đồng bằng nhỏ.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tốc độ tiến ra biển hàng năm khá nhanh do lượng phù sa do hệ thống sông Mê Công vận chuyển rất lớn (tốc độ lấn biển hàng năm ở Cà Mau có nơi đạt 60 – 80m).

     * Thềm lục địa: có xu hướng càng vào phía Nam càng mở rộng thể hiện qua các đường đẳng sâu 20m và 50m.

Lời giải

     Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, trang 10, trang 13, trang 14.

     1. Đặc điểm hệ thống sông Hồng và sông Mê Công

Đặc điểm

Sông Hồng

Sông Mê Công

Chiều dài

Chiều dài trên lãnh thổ Việt Nam

1.126 km

556 km

4.300 km

230 km

Diện tích lưu vực

Diện tích lưu vực trên lãnh thổ Việt Nam

143.700

72.700

795.000

71.000

Tổng lượng nước (tỉ /năm)

- Tổng lượng nước mùa cạn (%)

- Tổng lượng nước mùa lũ (%)

120

25

75

507

20

80

Mùa lũ (tháng)

6 – 10

7 – 12

Các phụ lưu ở Việt Nam

Sông Đà, Sông Lô

Sông Đắk Krông, sông Krông Pơkô...

Các của sông chính

Ba Lạt, Trà Lí, Đáy

Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Tranh Đề, Bát Xắc.

     2. Giải thích

     a. Chế độ nước sông phụ thuộc nhiều vào các nhân tố: lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật...

     b. Chế độ nước sông Mê Công điều hoà hơn chế độ nước sông Hồng là vì những lí do sau đây:

     - Đối với sông Mê Công:

     + Diện tích lưu vực sông Mê Công lớn hơn diện tích lưu vực sông Hồng và chỉ có 15% diện tích lưu vực ở trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa giảm. Tổng lượng dòng chảy ở Việt Nam chỉ chiếm 11,5 % tổng lượng dòng chảy của sông Mê Công.

     + Lưu vực sông Mê Công có dạng hình lông chim, diện tích lớn, độ dốc đồng bằng nhỏ. Đặc biệt là do tác dụng điều hoà nước của hồ Tônlê Xáp. Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, lũ lên chậm và xuống chậm.

    + Khi sông Mê Công đổ ra biển lại chia làm 9 cửa sông khiến cho nước lũ thoát nhanh.

    + Địa hình thấp cộng với hệ thống kênh rạch dày đặc có tác dụng phân lũ nhanh sang các khu vực xung quanh.

     - Đối với sông Hồng:

     + Diện tích lưu vực sông Hồng tuy nhỏ hơn diện tích lưu vực sông Mã Công nhưng phần lớn lưu vực chảy trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa lớn.

     + Tổng lượng dòng chảy của sông Hồng trên lãnh thổ nước ta chỉ có 24% tổng lượng nước, trong khi đó sông Đà là 47%.

     + Lưu vực sông Hồng có dạng hình nan quạt, khi lũ xảy ra thường có sự phối hợp của dòng chính với các phụ lưu, gây lũ lớn, có khả năng vỡ đê uy hiếp cả vùng đồng bằng rộng lớn.

     (Lũ của hạ lưu sông Hồng do ba dòng sông tạo nên: sông Đà 41 – 46%, sông Lô 20 – 34%, sông Thao 15 – 23%).

     + Hình thái lưu vực sông Hồng dốc nhiều ở thượng nguồn, dốc ít ở hạ nguồn, lũ sông Hồng lên nhanh nhưng xuống chậm. Rừng đầu nguồn lại bị chặt phá, hạn chế khả năng giữ nước trong mùa mưa lũ.

     + Khi đổ ra biển chỉ có ba cửa sông nên khả năng thoát lũ chậm hơn so với sông Mê Công.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP