Câu hỏi:

19/08/2025 536 Lưu

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích vì sao Đông Nam Bộ trở thành vùng kinh tế phát triển nhất ở nước ta hiện nay.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trang Atlat sử dụng: trang 4, trang 5; trang 8, trang 9, trang 10, trang 11, trang 15, trang 29

     Đông Nam Bộ trở thành vùng kinh tế phát triển nhất ở nước ta hiện nay vì đã hội tụ được nhiều thế mạnh về tự nhiên, kinh tế – xã hội thuận lợi đối với việc phát triển kinh tế của vùng.

      1. Thuận lợi

     a. Vị trí địa lý

     - Liền kề với Đồng bằng sông Cửu Long (vùng lương thực, thực phẩm lớn nhất nước).

      - Giáp với Tây Nguyên (vùng nguyên liệu cây công nghiệp, lâm sản). Giáp với Duyên hải Nam Trung Bộ (vùng nguyên liệu thuỷ sản và cây công nghiệp).

      - Các vùng trên vừa là nơi cung cấp nguyên liệu, lương thực, thực phẩm, vừa là thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp của Đông Nam Bộ (nhất là đồng bằng sông Cửu Long).

     b. Thế mạnh về tự nhiên

     - Đất trồng

     + Đất feralit phát triển trên đá badan màu mỡ, chiếm đến 40% diện tích cả vùng.

     + Đất xám trên phù sa cổ tập trung thành vùng lớn (ở Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước) thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh.

     + Ngoài ra còn có đất phù sa của sông Đồng Nai, sông Sài Gòn tuy diện tích không lớn.

     + Ven biển có đất phèn.

     + Cơ cấu đất trên thích hợp thành các vùng chuyên canh các cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, cacao...), cây công nghiệp hàng năm (mía, đậu tương, thuốc lá, lạc...), cây ăn quả nhiệt đới (sầu riêng, chôm

chôm, mít...).

     - Khí hậu:

     + Khí hậu cận xích đạo, ít bị ảnh hưởng của bão, thuận lợi cho việc trồng nhiều loại cây nhiệt đới với năng suất cao, ổn định.

     + Trở ngại lớn nhất là mùa khô kéo dài (từ tháng XI – tháng IV), dẫn đến tình trạng thiếu nước cho sản xuất sinh hoạt, thuỷ triều xâm nhập sâu vào nội địa.

    - Tài nguyên nước:

    Quan trọng nhất là nguồn nước của hệ sông Đồng Nai, sông Bé, sông Sài Gòn có giá trị về nhiều mặt (thuỷ điện, giao thông, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, cung cấp nước cho sinh hoạt).

    - Tài nguyên lâm nghiệp:

     Tuy không nhiều nhưng đây là nguồn cung cấp gỗ dân dụng, nguyên liệu cho liên hiệp giấy Đồng Nai, các khu rừng ở Đông Nam Bộ vừa có ý nghĩa to lớn trong bảo vệ môi sinh, vừa có ý nghĩa về mặt du lịch (rừng ngập mặn Cần Giờ, vườn quốc gia Cát Tiên, Bù Gia Mập...).

    - Tài nguyên khoáng sản

     + Dầu khí ở vùng thềm lục địa (sản lượng khai thác hàng năm chiếm gần 100% sản lượng dầu, khí của cả nước).

     + Vật liệu xây dựng: sét, cao lanh (Đồng Nai, Bình Dương).

    - Tài nguyên biển:

     + Thuỷ sản: có trữ lượng lớn với các ngư trường: Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu và gần ngư trường Trường Sa.

     + Du lịch biển: Có nhiều điểm du lịch nổi tiếng: Vũng Tàu, Long Hải, Côn Đảo...

     c. Thế mạnh về kinh tế – xã hội.

     - Dân cư và nguồn lao động

      + Dân số khoảng 12,8 triệu người (năm 2008), chiếm 14,9% dân số cả nước

      + Tập trung nhiều lao động có tay nghề cao, có chuyên môn kỹ thuật.

      + Nguồn lao động có tính năng động do sớm tiếp xúc với nền kinh tế hàng hoá, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, nhạy bén trong việc tiếp thu kỹ thuật, công nghệ mới.

    - Cơ sở vật chất - kỹ thuật

    + Là vùng có cơ sở vật chất – kỹ thuật hoàn thiện vào loại nhất cả nước.

    + Hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển khá tốt, đặc biệt là đầu mối giao thông vận tải ở Thành phố Hồ Chí Minh (với cảng quốc tế Sài Gòn và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất).

    + Các cơ sở hạ tầng khác (mạng lưới dịch vụ, thương mại, ngân hàng, giải trí...) phát triển hơn các vùng khác trong nước.

    + Tập trung nhiều khu công nghiệp và khu chế xuất có năng lực sản xuất lớn.

    + Thu hút được vốn đầu tư lớn nhất cả nước.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, 14.

     1. Khái quát vị trí địa lí

     Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có phía bắc giáp vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, phía đông và đông nam giáp Biển Đông, phía tây giáp Lào và Campuchia.

     2. Đặc điểm chung của địa hình

     - Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi núi và đồng bằng.

     - Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn (khoảng 2/3) diện tích của miền.

     - Hướng nghiêng của địa hình rất phức tạp: đối với vùng Nam Trung Bộ hướng nghiêng chủ yếu là cao ở giữa và thấp dần về hai phía đông – tây; đối với vùng Nam Bộ hướng nghiêng chung là đông bắc – tây nam.

     3. Đặc điểm từng dạng địa hình

     * Miền núi:

     - Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền.

     - Đồi núi phân bố ở phía bắc và phía tây.

     - Dạng địa hình tiêu biểu là các cao nguyên xếp tầng với độ cao chủ yếu từ 500 – 1000m như cao nguyên Kon Tum, cao nguyên Pleiku, cao nguyên Đắk Lắk.. Cao nguyên có độ cao lớn nhất của vùng là cao nguyên Lâm Viên với độ cao trung bình trên 1500m. Ngoài các cao nguyên xếp tầng, trong miền còn có nhiều dãy núi lan sát ra biển (ở vùng rìa phía đông của Trường Son Nam).

     - Hướng các dãy núi:

     + Hướng núi của miền khá phức tạp:

     Nhìn chung có thể coi vùng núi, cao nguyên của vùng là một cánh cung khổng lồ, quay bề lồi ra biển. Nguyên nhân là do tác dụng định hướng của khối nền cổ Kon Tum trong quá trình hình thành.

     Ngoài hướng vòng cung, trong miền còn có nhiều dãy núi chạy theo hướng tây – đông lan sát ra biển ở Nam Trung Bộ.

     * Đồng bằng:

     - Đồng bằng của miền chiếm khoảng 1/3 diện tích.

     - Đồng bằng phân bố ở rìa phía đông và phía nam của miền.

     - Đồng bằng của miền chia thành hai bộ phận:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm nhỏ, hẹp, hình thành do phù sa của các sông nhỏ và các vật liệu có nguồn gốc biển. Các đồng bằng có diện tích đáng kể là đồng bằng hạ lưu sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng...

     + Đồng bằng Nam Bộ phân bố ở phía nam có diện tích rộng lớn, hình thành do phù sa của hệ thống sông Mê Công là chủ yếu.

     - Một số nét đặc điểm về hình thái:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ bị chia cắt bởi nhiều dãy núi lan sát ra biển.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tính đồng nhất cao, tuy nhiên trong đồng bằng vẫn có nhiều vùng đầm lầy ngập nước do chưa được phù sa bồi lấp. Trong đồng bằng còn xuất hiện một số núi sót như núi Bà Đen, núi Chứa Chan, vùng núi An Giang, Hà Tiên...

     - Hưởng mở rộng, phát triển của đồng bằng:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ do lượng phù sa của các con sông của miền không lớn nên tốc độ tiến ra biển hàng năm của các đồng bằng nhỏ.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tốc độ tiến ra biển hàng năm khá nhanh do lượng phù sa do hệ thống sông Mê Công vận chuyển rất lớn (tốc độ lấn biển hàng năm ở Cà Mau có nơi đạt 60 – 80m).

     * Thềm lục địa: có xu hướng càng vào phía Nam càng mở rộng thể hiện qua các đường đẳng sâu 20m và 50m.

Lời giải

     Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, trang 10, trang 13, trang 14.

     1. Đặc điểm hệ thống sông Hồng và sông Mê Công

Đặc điểm

Sông Hồng

Sông Mê Công

Chiều dài

Chiều dài trên lãnh thổ Việt Nam

1.126 km

556 km

4.300 km

230 km

Diện tích lưu vực

Diện tích lưu vực trên lãnh thổ Việt Nam

143.700

72.700

795.000

71.000

Tổng lượng nước (tỉ /năm)

- Tổng lượng nước mùa cạn (%)

- Tổng lượng nước mùa lũ (%)

120

25

75

507

20

80

Mùa lũ (tháng)

6 – 10

7 – 12

Các phụ lưu ở Việt Nam

Sông Đà, Sông Lô

Sông Đắk Krông, sông Krông Pơkô...

Các của sông chính

Ba Lạt, Trà Lí, Đáy

Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Tranh Đề, Bát Xắc.

     2. Giải thích

     a. Chế độ nước sông phụ thuộc nhiều vào các nhân tố: lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật...

     b. Chế độ nước sông Mê Công điều hoà hơn chế độ nước sông Hồng là vì những lí do sau đây:

     - Đối với sông Mê Công:

     + Diện tích lưu vực sông Mê Công lớn hơn diện tích lưu vực sông Hồng và chỉ có 15% diện tích lưu vực ở trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa giảm. Tổng lượng dòng chảy ở Việt Nam chỉ chiếm 11,5 % tổng lượng dòng chảy của sông Mê Công.

     + Lưu vực sông Mê Công có dạng hình lông chim, diện tích lớn, độ dốc đồng bằng nhỏ. Đặc biệt là do tác dụng điều hoà nước của hồ Tônlê Xáp. Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, lũ lên chậm và xuống chậm.

    + Khi sông Mê Công đổ ra biển lại chia làm 9 cửa sông khiến cho nước lũ thoát nhanh.

    + Địa hình thấp cộng với hệ thống kênh rạch dày đặc có tác dụng phân lũ nhanh sang các khu vực xung quanh.

     - Đối với sông Hồng:

     + Diện tích lưu vực sông Hồng tuy nhỏ hơn diện tích lưu vực sông Mã Công nhưng phần lớn lưu vực chảy trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa lớn.

     + Tổng lượng dòng chảy của sông Hồng trên lãnh thổ nước ta chỉ có 24% tổng lượng nước, trong khi đó sông Đà là 47%.

     + Lưu vực sông Hồng có dạng hình nan quạt, khi lũ xảy ra thường có sự phối hợp của dòng chính với các phụ lưu, gây lũ lớn, có khả năng vỡ đê uy hiếp cả vùng đồng bằng rộng lớn.

     (Lũ của hạ lưu sông Hồng do ba dòng sông tạo nên: sông Đà 41 – 46%, sông Lô 20 – 34%, sông Thao 15 – 23%).

     + Hình thái lưu vực sông Hồng dốc nhiều ở thượng nguồn, dốc ít ở hạ nguồn, lũ sông Hồng lên nhanh nhưng xuống chậm. Rừng đầu nguồn lại bị chặt phá, hạn chế khả năng giữ nước trong mùa mưa lũ.

     + Khi đổ ra biển chỉ có ba cửa sông nên khả năng thoát lũ chậm hơn so với sông Mê Công.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP