Câu hỏi:

19/08/2025 459 Lưu

Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam, phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung đối với sự phát triển kinh tế của vùng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. Vị trí

     Phương án 1:

     * Thuận lợi:

     - Trung chuyển giao thông Bắc - Nam.

     - Bắc

      + Giáp Trung du và miền núi (Tây Bắc); giàu nguyên liệu, năng lượng.

      + Giáp Đồng bằng sông Hồng, có thủ đô Hà Nội, khu vực kinh tế phát triển năng động.

     - Tây:

      + Giáp Lào, cửa ngõ của Lào, trao đổi lâm, hải sản.

      + Giáp Tây Nguyên, cửa ngõ của Tây Nguyên; trao đổi hải sản, lâm sản và cây công nghiệp.

     - Nam: giáp Đông Nam Bộ, vùng kinh tế phát triển mạnh.

     - Đông: giáp Biển Đông, thuận lợi phát triển giao thông biển trong nước, giao lưu với nước ngoài.

     * Khó khăn:

     Là khu vực trung chuyển Bắc – Nam nên khi có chiến tranh thì đây sẽ là vùng chiến tranh diễn ra ác liệt nhất.

     Phương án 2:

     Trình bày vị trí từ Đà Nẵng đến Bình Thuận thì chỉ cần nêu được các ý giáp Lào, Khu Bốn cũ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Biển Đông và ý nghĩa của nó.

     2. Địa hình

     - Phía Tây là đồi núi: có rừng để phát triển công nghiệp chế biến gỗ; nhiều đồng cỏ phát triển chăn nuôi đại gia súc.

     - Giữa: đồng bằng nhỏ hẹp kéo dài tạo điều kiện giao thông Bắc – Nam.

     - Phía Đông: bờ biển, đầm phá phát triển thuỷ hải sản, du lịch.

Phương án 1

Phương án 2

3. Khí hậu

Thuận lợi:

- Có sự phân hoá rõ rệt

- Từ Thanh Hoá đến Bạch Mã: khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh vừa: bên cạnh cây nhiệt đới còn phát triển rau quả cận nhiệt đới vào mùa đông.

- Từ Bạch Mã vào Nam khí hậu nhiệt đới có mùa đông ẩm, cây cối sinh trưởng và phát triển quanh năm.

Khó khăn:

- Gió Lão khô nóng

- Bão lụt

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông ẩm, cây cối sinh trưởng phát triển quanh năm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mùa khô sâu sắc, bão lụt

4. Sông ngòi

Giao thông hạn chế (khó khăn), thuỷ điện nhỏ

Giao thông hạn chế (khó khăn), thuỷ điện nhỏ)

5. Tài nguyên

a. Đất:

 

- Phía Tây:

Đất feralit trên đá phiến, đá gơ nai, phát triển cây công nghiệp dài ngày, hoa màu; Phủ Quỳ (Nghệ An) có đất badan, trồng cà phê.

- Giữa

Đồng bằng phù sa pha cát, trồng lúa và cây công nghiệp hàng năm.

- Phía Tây

Chủ yếu đất feralit phát triển trên đá phiến, đá gơnai thích hợp với cây công nghiệp dài ngày và hoa màu.

 

b. Khoáng sản:

- Khu 4 cũ: có sắt ở Hà Tĩnh, crôm ở Thanh Hoá, mangan ở Nghệ An để phát triển công nghiệp luyện kim đen, đá vôi để phát triển xi măng ở Thanh Hoá, thiếc ở Nghệ An để phát triển luyện kim màu

 

- Nam Bạch Mã: có graphit, vàng ở Quảng Nam, titan ở Bình Định, than ở Huế

- Có graphít, vàng ở Quảng Nam, titan ở Bình Định, than ở Huế.

c. Thực vật:

- Bắc Bạch Mã nhiều rừng (thứ hai sau Tây Nguyên).

- Nam Bạch Mã: rừng ít, chủ yếu là cây bụi và trảng cỏ.

- Rừng ít, chủ yếu là cây bụi và trảng cỏ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, 14.

     1. Khái quát vị trí địa lí

     Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có phía bắc giáp vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, phía đông và đông nam giáp Biển Đông, phía tây giáp Lào và Campuchia.

     2. Đặc điểm chung của địa hình

     - Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi núi và đồng bằng.

     - Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn (khoảng 2/3) diện tích của miền.

     - Hướng nghiêng của địa hình rất phức tạp: đối với vùng Nam Trung Bộ hướng nghiêng chủ yếu là cao ở giữa và thấp dần về hai phía đông – tây; đối với vùng Nam Bộ hướng nghiêng chung là đông bắc – tây nam.

     3. Đặc điểm từng dạng địa hình

     * Miền núi:

     - Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền.

     - Đồi núi phân bố ở phía bắc và phía tây.

     - Dạng địa hình tiêu biểu là các cao nguyên xếp tầng với độ cao chủ yếu từ 500 – 1000m như cao nguyên Kon Tum, cao nguyên Pleiku, cao nguyên Đắk Lắk.. Cao nguyên có độ cao lớn nhất của vùng là cao nguyên Lâm Viên với độ cao trung bình trên 1500m. Ngoài các cao nguyên xếp tầng, trong miền còn có nhiều dãy núi lan sát ra biển (ở vùng rìa phía đông của Trường Son Nam).

     - Hướng các dãy núi:

     + Hướng núi của miền khá phức tạp:

     Nhìn chung có thể coi vùng núi, cao nguyên của vùng là một cánh cung khổng lồ, quay bề lồi ra biển. Nguyên nhân là do tác dụng định hướng của khối nền cổ Kon Tum trong quá trình hình thành.

     Ngoài hướng vòng cung, trong miền còn có nhiều dãy núi chạy theo hướng tây – đông lan sát ra biển ở Nam Trung Bộ.

     * Đồng bằng:

     - Đồng bằng của miền chiếm khoảng 1/3 diện tích.

     - Đồng bằng phân bố ở rìa phía đông và phía nam của miền.

     - Đồng bằng của miền chia thành hai bộ phận:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm nhỏ, hẹp, hình thành do phù sa của các sông nhỏ và các vật liệu có nguồn gốc biển. Các đồng bằng có diện tích đáng kể là đồng bằng hạ lưu sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng...

     + Đồng bằng Nam Bộ phân bố ở phía nam có diện tích rộng lớn, hình thành do phù sa của hệ thống sông Mê Công là chủ yếu.

     - Một số nét đặc điểm về hình thái:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ bị chia cắt bởi nhiều dãy núi lan sát ra biển.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tính đồng nhất cao, tuy nhiên trong đồng bằng vẫn có nhiều vùng đầm lầy ngập nước do chưa được phù sa bồi lấp. Trong đồng bằng còn xuất hiện một số núi sót như núi Bà Đen, núi Chứa Chan, vùng núi An Giang, Hà Tiên...

     - Hưởng mở rộng, phát triển của đồng bằng:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ do lượng phù sa của các con sông của miền không lớn nên tốc độ tiến ra biển hàng năm của các đồng bằng nhỏ.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tốc độ tiến ra biển hàng năm khá nhanh do lượng phù sa do hệ thống sông Mê Công vận chuyển rất lớn (tốc độ lấn biển hàng năm ở Cà Mau có nơi đạt 60 – 80m).

     * Thềm lục địa: có xu hướng càng vào phía Nam càng mở rộng thể hiện qua các đường đẳng sâu 20m và 50m.

Lời giải

     Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, trang 10, trang 13, trang 14.

     1. Đặc điểm hệ thống sông Hồng và sông Mê Công

Đặc điểm

Sông Hồng

Sông Mê Công

Chiều dài

Chiều dài trên lãnh thổ Việt Nam

1.126 km

556 km

4.300 km

230 km

Diện tích lưu vực

Diện tích lưu vực trên lãnh thổ Việt Nam

143.700

72.700

795.000

71.000

Tổng lượng nước (tỉ /năm)

- Tổng lượng nước mùa cạn (%)

- Tổng lượng nước mùa lũ (%)

120

25

75

507

20

80

Mùa lũ (tháng)

6 – 10

7 – 12

Các phụ lưu ở Việt Nam

Sông Đà, Sông Lô

Sông Đắk Krông, sông Krông Pơkô...

Các của sông chính

Ba Lạt, Trà Lí, Đáy

Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Tranh Đề, Bát Xắc.

     2. Giải thích

     a. Chế độ nước sông phụ thuộc nhiều vào các nhân tố: lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật...

     b. Chế độ nước sông Mê Công điều hoà hơn chế độ nước sông Hồng là vì những lí do sau đây:

     - Đối với sông Mê Công:

     + Diện tích lưu vực sông Mê Công lớn hơn diện tích lưu vực sông Hồng và chỉ có 15% diện tích lưu vực ở trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa giảm. Tổng lượng dòng chảy ở Việt Nam chỉ chiếm 11,5 % tổng lượng dòng chảy của sông Mê Công.

     + Lưu vực sông Mê Công có dạng hình lông chim, diện tích lớn, độ dốc đồng bằng nhỏ. Đặc biệt là do tác dụng điều hoà nước của hồ Tônlê Xáp. Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, lũ lên chậm và xuống chậm.

    + Khi sông Mê Công đổ ra biển lại chia làm 9 cửa sông khiến cho nước lũ thoát nhanh.

    + Địa hình thấp cộng với hệ thống kênh rạch dày đặc có tác dụng phân lũ nhanh sang các khu vực xung quanh.

     - Đối với sông Hồng:

     + Diện tích lưu vực sông Hồng tuy nhỏ hơn diện tích lưu vực sông Mã Công nhưng phần lớn lưu vực chảy trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa lớn.

     + Tổng lượng dòng chảy của sông Hồng trên lãnh thổ nước ta chỉ có 24% tổng lượng nước, trong khi đó sông Đà là 47%.

     + Lưu vực sông Hồng có dạng hình nan quạt, khi lũ xảy ra thường có sự phối hợp của dòng chính với các phụ lưu, gây lũ lớn, có khả năng vỡ đê uy hiếp cả vùng đồng bằng rộng lớn.

     (Lũ của hạ lưu sông Hồng do ba dòng sông tạo nên: sông Đà 41 – 46%, sông Lô 20 – 34%, sông Thao 15 – 23%).

     + Hình thái lưu vực sông Hồng dốc nhiều ở thượng nguồn, dốc ít ở hạ nguồn, lũ sông Hồng lên nhanh nhưng xuống chậm. Rừng đầu nguồn lại bị chặt phá, hạn chế khả năng giữ nước trong mùa mưa lũ.

     + Khi đổ ra biển chỉ có ba cửa sông nên khả năng thoát lũ chậm hơn so với sông Mê Công.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP