Quảng cáo
Trả lời:
Chi phí cho mạng điện trong nhà gồm các loại chi phí sau:
- Chi phí các thiết bị và đồ dùng điện.
- Chi phí vật liệu và thiết bị lắp đặt.
- Chi phí công lắp đặt.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Khi tính toán chi phí mạng điện lại cần phải xác định số lượng, loại thiết bị và vật liệu dùng trong mạng điện vì có những lý do sau:
- Mỗi thiết bị và vật liệu điện đều có giá thành riêng, và chi phí của mạng điện sẽ tăng lên tùy thuộc vào số lượng và loại thiết bị cũng như vật liệu được sử dụng. Do đó, giúp tính toán chi phí mạng điện một cách chính xác và hiệu quả.
- Đảm bảo hiệu suất và an toàn cho mạng điện. Việc tính toán số lượng và loại thiết bị cần thiết sẽ giúp đảm bảo rằng mạng điện hoạt động một cách hiệu quả và an toàn.
- Dựa vào yêu cầu và nhu cầu sử dụng, các chuyên gia có thể thiết kế một mạng điện phù hợp và hiệu quả với chi phí hợp lý.
- Người quản lý có thể dự báo và quản lý chi phí một cách hiệu quả hơn. Việc này giúp tránh tình trạng thiếu hụt hoặc lãng phí thiết bị và vật liệu điện.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Tính chi phí cho mạng điện Hình 5.2 như sau:
|
STT |
Tên thiết bị, vật liệu |
Thông số kĩ thuật |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá (VNĐ) |
Thành tiền (VNĐ) |
|
1 |
Aptomat |
16 A - 250 V |
cái |
1 |
67.000 đ |
67.000 đ |
|
2 |
10 A - 250 V |
cái |
1 |
60.000 đ |
60.000 đ |
|
|
3 |
Bóng đèn, đui đèn |
250 V - 12 W |
bộ |
2 |
63.000 đ |
126.000 đ |
|
4 |
Ổ cắm điện |
16 A - 250 V |
cái |
1 |
50.000 đ |
50.000 đ |
|
5 |
Công tắc |
16 A - 250 V |
cái |
1 |
27.000 đ |
27.000 đ |
|
6 |
Dây dẫn điện |
2 × 2,5 mm2 |
m |
15 |
15.900 đ |
238.500 đ |
|
7 |
2 × 1,5 mm2 |
m |
20 |
9.800 đ |
196.000 đ |
|
|
Tổng chi phí |
764.500 đ |
|||||
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

