khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 1,985 Lưu

Một vật có khối lượng m. Khi đo trọng lượng của vật tại nơi có gia tốc rơi tự do là g1 = 9,6 m/s2 ta được kết quả là P1 = 4,8 N. Đưa vật đó đến nơi có gia tốc rơi tự do là g2 = 9,8 m/s2, kết quả đo trọng lượng của vật là P2.

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Khối lượng của vật không đổi và bằng 2 kg.

 

 

b) Tại nơi có gia tốc rơi tự do g2 = 9,8 m/s2, trọng lượng của vật là 4,9 N.

 

 

c) \(\frac{{{{\rm{P}}_1}}}{{{{\rm{P}}_2}}} = \frac{{48}}{{49}}\)

 

 

d) Nếu đưa vật đó tới nơi có gia tốc rơi tự do g3 < 9,6 m/s2 thì trọng lượng của vật lớn hơn 4,8 N.

 

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Khối lượng của vật không đổi và bằng 2 kg.

 

 X

b) Tại nơi có gia tốc rơi tự do g2 = 9,8 m/s2, trọng lượng của vật là 4,9 N.

 X

 

c) \(\frac{{{{\rm{P}}_1}}}{{{{\rm{P}}_2}}} = \frac{{48}}{{49}}\)

 X

 

d) Nếu đưa vật đó tới nơi có gia tốc rơi tự do g3 < 9,6 m/s2 thì trọng lượng của vật lớn hơn 4,8 N.

 

 X

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Một vật có khối lượng m = 400 g đặt trên mặt bàn nằm 400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là m = 0,3. Vật bắt đầu được kéo bằng một lực có độ lớn F = 2,0 N theo phương nằm ngang. Lấy gia tốc rơi tự do là g = 9,8 m/s2. (ảnh 1)

Chọn hệ trục toạ độ và biểu diễn các lực tác dụng vào vật như hình vẽ.

Áp dụng định luật II Newton:

\(\overrightarrow {{{\rm{F}}_{\rm{k}}}} + \overrightarrow {\rm{P}} + \overrightarrow {\rm{N}} + \overrightarrow {{{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}}} = {\rm{m}}\overrightarrow {\rm{a}} \) (*)

Chiếu (*) lên các trục toạ độ, ta có:

+ Trên Oy: −P + N = 0

« N = P = mg = 0,4.9,8 = 3,92 (N).

+ Trên Ox:

\({F_k} - {F_{ms}} = ma \Leftrightarrow {F_k} - \mu \cdot N = ma\)

\( \Leftrightarrow a = \frac{{{F_k} - \mu \cdot N}}{m} = \frac{{2 - 0,3 \cdot 3,92}}{{0,4}} = 2,06\left( {\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right).\)

Quãng đường vật đi được sau \(2\;{\rm{s}}:{\rm{s}} = \frac{{{\rm{a}}{{\rm{t}}^2}}}{2} = \frac{{2,{{06.2}^2}}}{2} = 4,12(\;{\rm{m}}).\)

Đáp án: a) 3,92.                      b) 1,18.                              d) 4,12.                              c) 2,06.

Lời giải

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Sau cú đánh của vận động viên, bóng tuyết chuyển động thẳng đều với tốc độ 10 m/s.

 

 X

b) Khi bóng tuyết trượt trên mặt băng, phản lực của mặt băng cân bằng với trọng lực tác dụng lên nó.

 X

 

c) Bóng tuyết chuyển động biến đổi đều với với gia tốc có độ lớn 1 m/s2.

 X

 

d) Quãng đường bóng tuyết chuyển động được (nếu không bị cản lại) sau cú đánh của vận động viên là 50 m.

 X