Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Công thức để tính dãy số Fibonacci như sau:
F0 = F1 = 1
Fn = Fn-1 + Fn-2 (với n>=2)
Để tính giá trị của số Fibonacci thứ n, hai học sinh đã viết hai hàm như sau:
Sau khi xem xét hai chương trình này, một nhóm học sinh khác có các ý kiến như sau:
a. Biến f trên đoạn mã lệnh thứ nhất là một biến kiểu danh sách.
Công thức để tính dãy số Fibonacci như sau:
F0 = F1 = 1
Fn = Fn-1 + Fn-2 (với n>=2)
Để tính giá trị của số Fibonacci thứ n, hai học sinh đã viết hai hàm như sau:

Sau khi xem xét hai chương trình này, một nhóm học sinh khác có các ý kiến như sau:
Quảng cáo
Trả lời:
Sai
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b. Biến f trên đoạn mã lệnh thứ hai là một biến kiểu danh sách.
b. Biến f trên đoạn mã lệnh thứ hai là một biến kiểu danh sách.
Đúng
Câu 3:
c. Với n=4, hai thuật toán sử dụng số lượng phép cộng là bằng nhau.
c. Với n=4, hai thuật toán sử dụng số lượng phép cộng là bằng nhau.
Sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay