Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:
Học sinh làm các thí nghiệm sau để nghiên cứu sự tạo thành \[{H_2}O.\]
Thí nghiệm 1:
Dẫn hỗn hợp khí gồm hydrogen (\[{H_2}\]) và oxygen (\[{O_2}\]) vào một ống bơm có thành dày được gắn với thiết bị đánh lửa như trong Hình 1. Sau khi piston được khóa tại chỗ, tiến hành đốt cháy hỗn hợp khí trong ống. Phản ứng xảy ra tạo nên những giọt nước.

Sau phản ứng, khí trong ống được đưa về nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, thể tích khí được ghi lại. Khí còn lại sau phản ứng (nếu có) được phân tích để xác định thành phần.
Quy trình được lặp lại với các thể tích khí khác nhau và kết quả được thể hiện trong Bảng 1.
Bảng 1. Thể tích khí hydrogen và oxygen trước và sau phản ứng
Thử nghiệm
Thể tích (ml)
\({H_2}\) ban đầu
\({O_2}\) ban đầu
\({H_2}\) sau phản ứng
\({O_2}\) sau phản ứng
1
20
10
0
0
2
20
20
0
10
3
20
30
0
20
4
10
20
0
15
5
40
20
0
0
6
50
20
10
0
Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau, nên phương trình sau đây đã được đề xuất:
\[2{H_2}\; + \;{O_2}\; \to \;2{H_2}O\]
Thí nghiệm 2:
Sơ đồ thiết bị được thể hiện trong Hình 2, dòng khí hydrogen được dẫn qua ống đựng copper(II) oxide (CuO) nung nóng thu được sản phẩm gồm Cu và hơi nước. Hơi nước sinh ra được hấp thụ bởi calcium chloride (\[CaC{l_2}\]).

Sự thay đổi khối lượng của đoạn ống chứa CuO và \[CaC{l_2}\] được sử dụng để tính khối lượng CuO đã phản ứng và khối lượng \[{H_2}O\] tạo thành. Người ta xác định rằng 1 phân tử \[{H_2}O\] được tạo ra từ 1 phân tử CuO theo phương trình phản ứng:
Từ kết quả của thí nghiệm 1, \[{H_2}\] và \[{O_2}\] phản ứng với nhau theo tỉ lệ
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:
Học sinh làm các thí nghiệm sau để nghiên cứu sự tạo thành \[{H_2}O.\]
Thí nghiệm 1:
Dẫn hỗn hợp khí gồm hydrogen (\[{H_2}\]) và oxygen (\[{O_2}\]) vào một ống bơm có thành dày được gắn với thiết bị đánh lửa như trong Hình 1. Sau khi piston được khóa tại chỗ, tiến hành đốt cháy hỗn hợp khí trong ống. Phản ứng xảy ra tạo nên những giọt nước.

Sau phản ứng, khí trong ống được đưa về nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, thể tích khí được ghi lại. Khí còn lại sau phản ứng (nếu có) được phân tích để xác định thành phần.
Quy trình được lặp lại với các thể tích khí khác nhau và kết quả được thể hiện trong Bảng 1.
Bảng 1. Thể tích khí hydrogen và oxygen trước và sau phản ứng
|
Thử nghiệm |
Thể tích (ml) |
|||
|
\({H_2}\) ban đầu |
\({O_2}\) ban đầu |
\({H_2}\) sau phản ứng |
\({O_2}\) sau phản ứng |
|
|
1 |
20 |
10 |
0 |
0 |
|
2 |
20 |
20 |
0 |
10 |
|
3 |
20 |
30 |
0 |
20 |
|
4 |
10 |
20 |
0 |
15 |
|
5 |
40 |
20 |
0 |
0 |
|
6 |
50 |
20 |
10 |
0 |
Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau, nên phương trình sau đây đã được đề xuất:
\[2{H_2}\; + \;{O_2}\; \to \;2{H_2}O\]
Thí nghiệm 2:
Sơ đồ thiết bị được thể hiện trong Hình 2, dòng khí hydrogen được dẫn qua ống đựng copper(II) oxide (CuO) nung nóng thu được sản phẩm gồm Cu và hơi nước. Hơi nước sinh ra được hấp thụ bởi calcium chloride (\[CaC{l_2}\]).

Sự thay đổi khối lượng của đoạn ống chứa CuO và \[CaC{l_2}\] được sử dụng để tính khối lượng CuO đã phản ứng và khối lượng \[{H_2}O\] tạo thành. Người ta xác định rằng 1 phân tử \[{H_2}O\] được tạo ra từ 1 phân tử CuO theo phương trình phản ứng:
Từ kết quả của thí nghiệm 1, \[{H_2}\] và \[{O_2}\] phản ứng với nhau theo tỉ lệ
Quảng cáo
Trả lời:
Từ phương trình phản ứng và dữ liệu trong Bảng 1 cho thấy \[{H_2}\] và \[{O_2}\] phản ứng theo tỷ lệ 2:1 để tạo thành \[{H_2}O.\]
Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Phát biểu sau đúng hay sai?
Sử dụng CuO bị lẫn tạp chất có khả năng phản ứng với không làm ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm 2.
Phát biểu sau đúng hay sai?
Sử dụng CuO bị lẫn tạp chất có khả năng phản ứng với không làm ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm 2.
Đúng
Sai
Nếu CuO bị lẫn tạp chất có phản ứng với \[{H_2}\] thì việc xác định lượng CuO đã phản ứng không còn chính xác, ngoài ra chúng có thể tạo ra các sản phẩm khác mà \[CaC{l_2}\] có thể hấp thụ, ảnh hưởng đến khối lượng cuối cùng của \[CaC{l_2}\] hay khối lượng \[{H_2}O\] tạo thành.
Chọn: Sai.
Câu 3:
Kéo thả ô vuông vào vị trí thích hợp:
Trong thí nghiệm 2, __________ được sử dụng nhằm mục đích hấp thụ
Kéo thả ô vuông vào vị trí thích hợp:
Trong thí nghiệm 2, __________ được sử dụng nhằm mục đích hấp thụ
Đáp án:
Trong thí nghiệm 2, \[CaC{l_2}\] được sử dụng nhằm mục đích hấp thụ \[{H_2}O\] được tạo thành từ phản ứng:
Chọn: \(CaC{l_2}.\)
Câu 4:
Giả sử, trong thí nghiệm 1, thể tích khí không đổi thì áp suất trong ống bơm thay đổi như thế nào?
A. Áp suất giảm.
B. Áp suất tăng.
C. Áp suất không thay đổi.
D. Không xác định được sự thay đổi của áp suất.
Trong thí nghiệm 1, khi hỗn hợp khí được đốt cháy, khí bị mất đi và nước dạng lỏng được hình thành. Do đó, việc giảm tổng lượng khí trong ống tiêm gây ra sự giảm áp suất trong ống tiêm.
Chọn A.
Câu 5:
Phát biểu sau đúng hay sai?
Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là:
Phát biểu sau đúng hay sai?
Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là:
Đúng
Sai
Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là:
Chọn: Đúng.
Câu 6:
Nếu thể tích ban đầu của \[{H_2}\] và \[{O_2}\] lần lượt là 70 mL và 50 mL thì thể tích cuối cùng của \[{O_2}\] sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là ___ mL.
Từ phương trình phản ứng và dữ liệu trong Bảng 1 cho thấy \[{H_2}\] và \[{O_2}\] phản ứng theo tỷ lệ 2:1 để tạo thành \[{H_2}O.\;\]
Nếu thể tích ban đầu của \[{H_2}\] và \[{O_2}\] lần lượt là 70 mL và 50 mL, thì tất cả 70 mL \[{H_2}\] đều phản ứng, từ đó suy ra chỉ có 35 mL \[{O_2}\] phản ứng. Do đó, thể tích \[{O_2}\] cuối cùng còn lại trong ống bơm sẽ là 15 mL.
Đáp án: 15
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
B. ngâm rượu.
C. sản xuất tinh dầu cam chanh từ vỏ chanh.
Lời giải
Phương pháp chưng cất để sản xuất tinh dầu cam chanh từ vỏ chanh.
Chọn C.
Lời giải
Gọi \(t\) là số giờ làm tăng thêm mỗi tuần, \(t \in \mathbb{R}\).
\( \Rightarrow \) số công nhân bỏ việc là \(\frac{t}{2}\) nên số công nhân làm việc là \(100 - \frac{t}{2}\) người.
Năng suất của công nhân còn \(120 - \frac{{5t}}{2}\) sản phẩm một giờ.
Số thời gian làm việc một tuần là \(40 + t\) giờ.
Để nhà máy hoạt động được thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{40 + t > 0}\\{120 - \frac{{5t}}{2} > 0 \Rightarrow t \in ( - 40;48){\rm{. }}}\\{100 - \frac{t}{2} > 0}\end{array}} \right.\)
Số sản phẩm trong một tuần làm được: \(S = \left( {100 - \frac{t}{2}} \right)\left( {120 - \frac{{5t}}{2}} \right)(40 + t)\).
Số sản phẩm thu được là
\(f(t) = \left( {100 - \frac{t}{2}} \right)\left( {120 - \frac{{5t}}{2}} \right)(40 + t) - \frac{{95{{(40 + t)}^2} + 120(40 + t)}}{4} = \frac{5}{4}{t^3} - \frac{{1135}}{4}{t^2} - 2330t + 440800.\)
\( \Rightarrow f'(t) = \frac{{15}}{4}{t^2} - \frac{{1135}}{2}t - 2330.\)
\(f'(t) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = - 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{t = \frac{{466}}{3}\,\,(\;{\rm{L}})}\end{array}} \right.\)
Ta có bảng biến thiên như sau

Vậy số lượng sản phẩm thu được mỗi tuần lớn nhất khi x = 36.
Do đó ta điền như sau
Theo thống kê tại một nhà máy Z, nếu áp dụng tuần làm việc 40 giờ thì mỗi tuần có 100 công nhân đi làm và mỗi công nhân làm được 120 sản phẩm trong một giờ. Nếu tăng thời gian làm việc thêm 2 giờ mỗi tuần thì sẽ có 1 công nhân nghỉ việc và năng suất lao động giảm 5 sản phẩm/1 công nhân/1 giờ. Ngoài ra, số phế phẩm mỗi tuần ước tính là \(P(x) = \frac{{95{x^2} + 120x}}{4}\), với x là thời gian làm việc trong một tuần. Nhà máy cần áp dụng thời gian làm việc mỗi tuần (1) 36 giờ để số lượng sản phẩm thu được mỗi tuần là lớn nhất.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
D. trong lòng núi lửa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.