khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/06/2026 2,721 Lưu

Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc \[{v_1}(t) = 2t(m/s)\]. Đi được 12 giây,  người lái xe gặp chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a = - 12\left( {m/{s^2}} \right)\). Tính quãng đường s (m) đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi dừng hẳn?

A. s = 168 (m).
B. s = 166 (m).
C. s = 144 (m).
D. s = 152 (m).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giai đoạn 1: Xe bắt đầu chuyển động đến khi gặp chướng ngại vật.

Quãng đường xe đi được là:

\[{S_1} = \int\limits_0^{12} {{v_1}\left( t \right)dt = } \int\limits_0^{12} {2tdt = {t^2}\left| \begin{array}{l}^{12}\\_0^{}\end{array} \right.} = 144\left( m \right)\].

Giai đoạn 2: Xe gặp chướng ngại vật đến khi dừng hẳn.

Ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \[{v_2}\left( t \right) = \smallint a\left( t \right)dt = - 12t + c\].

Vận tốc của xe khi gặp chướng ngại vật là: \[{v_2}\left( 0 \right) = {v_1}\left( {12} \right) = 2.12 = 24\left( {m/s} \right)\]

\[ \Rightarrow - 12.0 + c = 24 \Rightarrow c = 24 \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = - 12t + 24\].

Thời gian khi xe gặp chướng ngại vật đến khi xe dừng hẳn là nghiệm phương trình:

\[ - 12t + 24 = 0 \Leftrightarrow t = 2\].

Khi đó, quãng đường xe đi được là: \[{S_2} = \int\limits_0^2 {{v_2}\left( t \right)dt} = \int\limits_0^2 {\left( { - 12t + 24} \right)dt} = \left( { - 6{t^2} + 24t} \right)\left| \begin{array}{l}^2\\_0^{}\end{array} \right. = 24\left( m \right)\].

Vậy tổng quãng đường xe đi được là: \(S = {S_1} + {S_2} = 144 + 24 = 168\) (m). Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Chiếc thùng nhận được là hình chóp cụt

\(AB//A'B'\)\( \Rightarrow AB//\left( {A'B'C'D'} \right)\).

\(AD//A'D'\) \( \Rightarrow AD//\left( {A'B'C'D'} \right)\). Do đó \(\left( {ABCD} \right)//\left( {A'B'C'D'} \right)\).

Vì bác Hùng cắt bỏ bốn phần như nhau ở bốn góc và hàn lại sẽ tạo thành 4 mặt bên là các hình thang cân. Vậy chiếc thùng có dạng hình chóp cụt.

b) Cạnh bên của chiếc thùng là độ dài cạnh DD’

Kẻ \(DQ \bot D'C'\).

Khi đó DQ =2,5 dm và \(D'Q = 1,5\) dm.

Vì tam giác \(DQD'\) là tam giác vuông nên \(DD' = \sqrt {D{Q^2} + D'{Q^2}} = \sqrt {{{2,5}^2} + {{1,5}^2}} = \frac{{\sqrt {34} }}{2}\) dm.

c) Số lít nước mà thùng có thể chứa được nhiều nhất bằng thể tích của hình chóp cụt.

Gọi O và \(O'\) lần lượt là tâm của ABCD và \(A'B'C'D'\)

Qua D kẻ \(DH \bot O'D'\)

Đáy\(A'B'C'D'\)có cạnh là 6dm

\(O'D' = \frac{6}{{\sqrt 2 }} = 3\sqrt 2 \,\,({\rm{dm}})\).

\(OD = \frac{3}{{\sqrt 2 }} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\,\,({\rm{dm}})\).

Xét mặt chứa đường chéo của hình vuông, nó là hình thang cân có chiều cao bằng chiều cao của hình chóp cụt và được \(h = \sqrt {D'{D^2} - D'{H^2}} = \sqrt {\frac{{17}}{2} - {{\left( {3\sqrt 2 - \frac{{3\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = 2\,\,(dm)\)

Thể tích cần tìm là \(V = \frac{1}{3}.2.\left( {{3^2} + {6^2} + 3.6} \right) = 42\) lít.

Do đó ta chọn đáp án như sau

 

ĐÚNG

SAI

Chiếc thùng nhận được là hình chóp cụt

¤

 

Cạnh bên của chiếc thùng là 3 dm

 

¤

Thùng có thể chứa được nhiều nhất 42 lít nước

¤

 

Lời giải

Gọi số có 8 chữ số là \[\overline {{a_1}{a_2}...{a_8}} \].

Vì số lập được là số lẻ không chia hết cho 5 nên \({a_8} \in \left\{ {1;3;7} \right\}\) Þ Có 3 cách chọn a8.

Số cách chọn a1, a2, ..., a7 từ tập 7 chữ số còn lại khác a8 là 7! = 5040 cách.

Vậy số các số gồm 8 chữ số đôi một khác nhau sao cho các số này lẻ và không chia hết cho 5 là 3.5040 = 15120 số. Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Sống một mình, chỉ chuyên sáng tác văn chương.
Đúng
Sai
Có vợ, con, nhưng con cái quanh năm ốm đau, khóc mếu suốt ngày đêm.
Đúng
Sai
Hộ vẫn luôn có thể lo lắng cho cuộc sống gia đình dư giả.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP