khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/06/2026 3,688 Lưu

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, \(AB = a\), SA vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = \sqrt 3 a\). Gọi M là trung điểm BC. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SM bằng    

A. \(\frac{{\sqrt {39} a}}{{12}}\).                              
B. \(\frac{{\sqrt 2 a}}{3}\).                   
C. \(\frac{{\sqrt {39} a}}{{13}}\).           
D. \(\frac{{\sqrt 2 a}}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi N là trung điểm AB. Kẻ \(AH \bot SN\).

\(MN//AC\), \(MN \subset \left( {SMN} \right)\) nên \(AC//\left( {SMN} \right)\)

\( \Rightarrow d\left( {SM,AC} \right) = d\left( {AC,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).

\(\left. \begin{array}{l}MN//AC\\AC \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow MN \bot AB\).

\(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot MN\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN \bot AB\\MN \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow MN \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow MN \bot AH\).

\(AH \bot SN\)\( \Rightarrow AH \bot \left( {SMN} \right) \Rightarrow d\left( {SM,AC} \right) = AH\).

Lại có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{N^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{13}}{{3{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{\sqrt {39} a}}{{13}}\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) quay quanh trục Ox là:

\[V = \pi \int\limits_{ - a}^a {\frac{{{b^2}}}{{{a^2}}}} \left( {{a^2} - {x^2}} \right)dx = \left. {\frac{{\pi {b^2}}}{{{a^2}}}\left[ {{a^2}x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right]} \right|_{ - a}^a = \frac{4}{3}\pi a{b^2}\].

Rìa trong của Lavabo là một elip có bán trục lớn \(a = \frac{{660}}{2} - 20 = 310mm = 3,1dm\), bán trục nhỏ \(a = \frac{{380}}{2} - 20 = 170mm = 1,7dm\).

Áp dụng công thức tính thể tích khi qua elip quanh trục lớn, ta có \(V = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi a{b^2} \approx 18,76d{m^3}\). Chọn B.

Câu 2

Chữ số tận cùng của \[{9^{{9^{10}}}}\] là 9
Đúng
Sai
Số dư của 31000 khi chia cho 5 là 2
Đúng
Sai

Lời giải

a) Tìm chữ số tận cùng của một số là tìm dư trong phép chia số đó cho 10 .

\({9^{2n + 1}} = {9.81^n} \equiv 9(\,\bmod \,10)\).

Do \({9^{10}}\) là số lẻ nên số \({9^{{9^{10}}}}\) có chữ số tận cùng là 9 .

b) Tìm hai chữ số tận cùng của một số là tìm dư trong phép chia số đó cho 100 .

Ta có \({3^4} = 81 \equiv - 19(\,\bmod \,100) \Rightarrow {3^8} \equiv {( - 19)^2}(\,\bmod \,100)\)

\({( - 19)^2} = 361 \equiv 61(\,\bmod \,100)\)

Vậy \({3^8} \equiv 61(\,\bmod \,100)\)

\({3^{10}} \equiv 61.9 \equiv 549 \equiv 49(\,\bmod \,100)\)

\({3^{20}} \equiv {49^2} \equiv 01(\,\bmod \,100)\quad \left( {{\mathop{\rm do}\nolimits} \,\,{{49}^2} = 2401 = 24.100 + 1} \right)\)

Do đó \({3^{1000}} \equiv 01(\,\bmod \,100)\) nghĩa là hai chữ số sau cùng của \({3^{1000}}\) là 01.

Tất cả các số là bội của 100 đều chia hết cho 5 , do đó số dư khi chia \({3^{1000}}\) cho 5 là 1.

Do đó ta chọn đáp án như sau

 

ĐÚNG

SAI

Chữ số tận cùng của \[{9^{{9^{10}}}}\]là 9

¤

 

Số dư của 31000 khi chia cho 5 là 2

 

¤

Câu 3

Tập hợp A có 64 tập con khác rỗng.
Đúng
Sai
Tập hợp A có 20 tập con có 3 phần tử.
Đúng
Sai
Số tập con có 2 phần tử của A bằng số tập con có 4 phần tử của A.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{36}}{{385}}\).                 

B. \(\frac{{18}}{{385}}\)     
C. \(\frac{{72}}{{385}}\).                     
D. \(\frac{{144}}{{385}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP