khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/11/2024 1,434 Lưu

Chiều cao của 35 cây bạch đàn (đơn vị: m)

6,6

7,5

8,2

8,2

7,8

7,9

9,0

8,9

8,2

7,2

7,5

8,3

7,4

8,7

7,7

7,0

9,4

8,7

8,0

7,7

7,8

8,3

8,6

8,1

8,1

8,5

6,9

8,0

7,6

7,9

7,3

8,5

8,4

8,0

8,8

Từ mẫu số liệu không ghép nhóm trên, ghép các số liệu thành 6 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau. Nhóm chiếm tỉ lệ cao nhất là:

A. \[\left[ {7,0;{\rm{ }}7,5} \right)\]

B. \[\left[ {7,5;{\rm{ }}8,0} \right)\]

C. \[\left[ {8,0;{\rm{ }}8,5} \right)\]

D. \[\left[ {8,5;{\rm{ }}9,0} \right)\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khoảng biến thiên là 9,4 − 6,6 = 2,8

Ta chia thành các nhóm sau: Từ mẫu số liệu không ghép nhóm trên, ghép các số liệu thành 6 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau. Nhóm chiếm tỉ lệ cao nhất là: (ảnh 1)

Đếm số giá trị của mỗi nhóm, ta có bảng ghép nhóm sau:

Chiều cao

Số cây

\[\left[ {6,5;{\rm{ }}7,0} \right)\]

2

\[\left[ {7,0;{\rm{ }}7,5} \right)\]

4

\[\left[ {7,5;{\rm{ }}8,0} \right)\]

9

\[\left[ {8,0;{\rm{ }}8,5} \right)\]

11

\[\left[ {8,5;{\rm{ }}9,0} \right)\]

7

\[\left[ {9,0;{\rm{ }}9,5} \right)\]

2

Từ bảng số liệu ta thấy nhóm chiếm tỉ lệ cao nhất là \[\left[ {8,0;{\rm{ }}8,5} \right).\]

Đáp án cần chọn là: C

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Có 6 nhóm số liệu ở bảng trên là

\(\left[ {150;152} \right)\),\(\left[ {152;154} \right)\),\(\left[ {154;156} \right)\),\(\left[ {156;158} \right)\),\(\left[ {158;160} \right)\),

Đáp án cần chọn là: B

Lời giải

Từ các số liệu thống kê đã cho, ta xác định được:

Tần số của các lớp

\[{{\rm{n}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 2; }}{{\rm{n}}_{\rm{2}}}{\rm{ = 5; }}{{\rm{n}}_{\rm{3}}}{\rm{ = 10;}}\]

\[{{\rm{n}}_{\rm{4}}}{\rm{ = 9; }}{{\rm{n}}_{\rm{5}}}{\rm{ = 4; }}{{\rm{n}}_{\rm{6}}}{\rm{ = 3}}\]

Tần suất các lớp

\[{{\rm{f}}_{\rm{1}}} \approx {\rm{6,06\% ; }}{{\rm{f}}_{\rm{2}}} \approx {\rm{15,15\% ; }}{{\rm{f}}_{\rm{3}}} \approx {\rm{30,3\% ;}}\]

\[{{\rm{f}}_{\rm{4}}} \approx {\rm{27,27\% ; }}{{\rm{f}}_{\rm{5}}} \approx {\rm{12,12\% ; }}{{\rm{f}}_{\rm{6}}} \approx {\rm{9,1\% }}\]

Từ đó ta có bảng phân bố tần số ghép nhóm.

Thành tích chạy 50m của học sinh lớp 10A ở trường THPT B

Thời gian chạy (giây)

Tần suất (%)

\[\left[ {6,0;6,5} \right)\]

6,06

\[\left[ {6,5;7,0} \right)\]

15,15

\[\left[ {7,0;7,5} \right)\]

30,30

\[\left[ {7,5;8,0} \right)\]

27,27

\[\left[ {8,0;8,5} \right)\]

12,12

\[\left[ {8,5;9,0} \right)\]

9,10

Cộng

100(%)

Suy ra số học sinh chạy 50m hết 7 giây đến dưới 8,5 giây chiếm:

30,30% + 27,27% + 12,12% = 69,69%.

Đáp án cần chọn là: D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Nên chia thành nhiều nhóm.

B. Mẫu số liệu ghép nhóm được dùng khi ta không thể thu thập được số liệu chính xác.

C. Trong một số trường hợp, nhóm số liệu cuối cùng có thể lấy đầu mút bên phải.

D. Độ dài cuả nhóm là b – a.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP