Thống kê chiều cao của tổ 1 và tổ 2 của lớp 10A cho bởi bảng sau:
Chiều cao (cm)
\(\left[ {150;155} \right)\)
\(\left[ {155;160} \right)\)
\(\left[ {160;165} \right)\)
\(\left[ {165;170} \right)\)
\(\left[ {170;175} \right)\)
\(\left[ {175;180} \right)\)
Số học sinh tổ 1
3
2
2
1
3
0
Số học sinh tổ 2
1
3
3
2
1
1
Thống kê chiều cao của tổ 1 và tổ 2 của lớp 10A cho bởi bảng sau:
|
Chiều cao (cm) |
\(\left[ {150;155} \right)\) |
\(\left[ {155;160} \right)\) |
\(\left[ {160;165} \right)\) |
\(\left[ {165;170} \right)\) |
\(\left[ {170;175} \right)\) |
\(\left[ {175;180} \right)\) |
|
Số học sinh tổ 1 |
3 |
2 |
2 |
1 |
3 |
0 |
|
Số học sinh tổ 2 |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
1 |
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) S, b) Đ, c) Đ, d) S
a) Xét mẫu số liệu về chiều cao của học sinh tổ 1:
Cỡ mẫu \(n = 3 + 2 + 2 + 1 + 3 = 11\).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \({x_3}\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \(\left[ {150;155} \right)\) và ta có \({Q_1} = 150 + \frac{{\frac{{11}}{4} - 0}}{3} \cdot 5 \approx 154,92\).
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu về chiều cao của học sinh tổ 1 là \(R = 175 - 150 = 25\).
c) Xét mẫu số liệu về chiều cao của học sinh tổ 2:
\(\overline {{x_2}} = \frac{{1 \cdot 152,5 + 3 \cdot 157,5 + 3 \cdot 162,5 + 2 \cdot 167,5 + 1 \cdot 172,5 + 1 \cdot 177,5}}{{11}} \approx 163,41\).
\(s_2^2 = \frac{{1 \cdot {{152,5}^2} + 3 \cdot {{157,5}^2} + 3 \cdot {{162,5}^2} + 2 \cdot {{167,5}^2} + 1 \cdot {{172,5}^2} + 1 \cdot {{177,5}^2}}}{{11}} - {163,41^2} \approx 48,88\).
d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu về chiều cao của học sinh tổ 2 là \({s_2} \approx \sqrt {48.88} \approx 6,99\).
Xét mẫu số liệu về chiều cao của học sinh tổ 1:
\(\overline {{x_1}} = \frac{{3 \cdot 152,5 + 2 \cdot 157,5 + 2 \cdot 162,5 + 1 \cdot 167,5 + 3 \cdot 172,5}}{{11}} \approx 162,05\).
\(s_1^2 = \frac{{3 \cdot {{152,5}^2} + 2 \cdot {{157,5}^2} + 2 \cdot {{162,5}^2} + 1 \cdot {{167,5}^2} + 3 \cdot {{172,5}^2}}}{{11}} - {162,05^2} \approx 59,68\).
\({s_1} \approx \sqrt {59,68} \approx 7,73\). Ta thấy \({s_1} > {s_2}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Trả lời: 1013
Vì điểm \(A'\) có toạ độ là \(\left( {240;450;0} \right)\) nên khoảng cách từ \(A'\) đến các trục \(Ox,Oy\) lần lượt là \(450\;{\rm{cm}}\) và \(240\;{\rm{cm}}\). Suy ra \(A'A = 450\;{\rm{cm}}\) và \(A'O' = 240\;{\rm{cm}}\).
Từ giả thiết suy ra \(\overrightarrow {A'B'} = \left( { - 120;0;300} \right)\),
do đó \(A'B' = \left| {\overrightarrow {A'B'} } \right| = \sqrt {{{( - 120)}^2} + {0^2} + {{300}^2}} = 60\sqrt {29} \approx 323(\;{\rm{cm}})\).
Vì \(O'O = A'A = 450\;{\rm{cm}}\) và \(O'\) nằm trên trục \[Oy\] nên toạ độ của điểm \(O'\) là \(\left( {0;450;0} \right)\).
Do đó \(\overline {O'B'} = \left( {120;0;300} \right)\) và \(O'B' = \left| {\overline {O'B'} } \right| = \sqrt {{{120}^2} + {0^2} + {{300}^2}} = 60\sqrt {29} \approx 323{\rm{ }}({\rm{cm}})\).
Vậy mỗi căn lều gỗ có chiều dài là \(450\;{\rm{cm}}\), chiều rộng là \(240\;{\rm{cm}}\), mỗi cạnh bên của mặt tiền có độ dài là 323 cm.
\( \Rightarrow a + b + c = 1013\).
Lời giải
Trả lời: 3,89
Cỡ mẫu là \(n = 45 + 34 + 23 + 18 + 5 = 125\).
Gọi \({x_1},...\,,\,{x_{125}}\) là thời gian đọc thông tin trên trang báo điện tử của 125 lượt truy cập và giả sử rằng dãy số liệu gốc này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{31}} + {x_{32}}} \right)\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm [0; 2) và ta có:
\({Q_1} = 0 + \left[ {\frac{{\frac{{1 \cdot 125}}{4} - 0}}{{45}}} \right] \cdot (2 - 0) \approx 1,39\).
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{94}} + {x_{95}}} \right)\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm [4; 6) và ta có:
\({Q_3} = 4 + \left[ {\frac{{\frac{{3 \cdot 125}}{4} - (45 + 34)}}{{23}}} \right] \cdot (6 - 4) \approx 5,28\).
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 5,28 - 1,39 = 3,89\).
Câu 3
B. cho biết vị trí trung tâm của mẫu số liệu và có thể dùng để đại diện cho mẫu số liệu.
C. chia mẫu số liệu thành hai phần, mỗi phần chứa 50% giá trị.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(R = {a_{k + 1}} - {a_1}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


