khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 727 Lưu

Calcium carbonate (CaCO3) đóng vai trò gì trong đá vôi? Nêu các loại đá vôi phổ biến trong tự nhiên và nguồn gốc của chúng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Calcium carbonate (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi (chiếm từ 95% đến 99%) tạo nên cấu trúc của nó. CaCO3 là hợp chất khoáng vôi phổ biến nhất trong tự nhiên và thường chiếm phần lớn khối lượng của đá vôi.

Có một số loại đá vôi phổ biến trong tự nhiên, mỗi loại có nguồn gốc và điều kiện hình thành riêng. Dưới đây là một số loại đá vôi phổ biến và nguồn gốc của chúng:

- Đá vôi cát (Limestone): Đây là loại đá vôi phổ biến nhất và thường được tìm thấy trên khắp thế giới. Đá vôi cát được hình thành từ kết tủa của calcium carbonate (CaCO3) từ nước ngọt hoặc nước biển trong các môi trường biển, hồ, hoặc suối.

- Đá vôi biển (Chalk): Đá vôi biển là một dạng đặc biệt của đá vôi, thường có cấu trúc rỗng và mềm mại hơn. Nó được hình thành từ cặn trầm tích của các sinh vật như vi tảo và foraminifera ở dạng nước sâu.

- Dolomite: Dolomite là một loại đá vôi chứa cả calcium carbonate (CaCO3) và magnesium carbonate (MgCO3). Nó được hình thành từ quá trình kết tủa và lắng đọng của các khoáng chất trong môi trường nước ngọt hoặc nước biển giàu magnesium.

- Đá vôi tăng bảo (Marble): Đá vôi tăng bảo là kết quả của sự biến đổi của đá vôi cát hoặc đá vôi biển dưới tác động của nhiệt độ và áp lực cao.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Silicon được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng điện tử như sản xuất vị mạch và linh kiện điện tử bởi vì nó có khả năng dẫn điện tốt, ổn định về nhiệt độ, và dễ dàng được tạo hình thành các cấu trúc phức tạp.

Trong công nghiệp xây dựng, silicon được ưa chuộng vì khả năng chống thấm và cách nhiệt tốt của nó.

Trong cuộc sống hàng ngày, khả năng chống dính và chịu nhiệt của silicon làm cho nó trở thành nguyên liệu lý tưởng cho các sản phẩm như silicone, sơn chống thấm và kính mắt.

Câu 2

A. đất sét, thạch anh, felspat.    

B. đất sét, thạch anh, đá vôi.

C. đất sét, đá vôi, cát.      
D. cát, thạch anh, đá vôi, soda.

Lời giải

Chọn đáp án B.

Câu 3

A. tăng số lượng bão và cơn lốc.

B. giảm mức nước biển và hiện tượng hạn hán.

C. tăng cường sự khác biệt về nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông.

D. giảm nguy cơ xảy ra các vụ cháy rừng và sự sụt giảm về đa dạng sinh học.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hydrocarbon no.                 

B. Carbon dioxide.

C. Carbon monoxide.      
D. Carbonil carbon.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Sự biến đổi dài hạn trong môi trường khí quyển và các yếu tố địa hình trên Trái Đất.

B. Hiện tượng thay đổi nhanh chóng và không thường xuyên trong điều kiện khí hậu.

C. Sự thay đổi trong môi trường sống của các loài sinh vật.

D. Sự thay đổi trong chu trình nước và nguồn lực nước.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP