Nhóm từ nào sau đây đúng chính tả?
A. Khúc khuỷ, ngờ ngệch, ngót ngét, lều nghều
B. Chứa chan, đầm thấm, gông xiềng, khúc khuỷu.
C. Chứa chan, ngờ nghệch, ngót ngét, nghẽn đường.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án B
Hướng dẫn giải
- Chứa chan: Quá đầy do chứa nhiều đến mức tràn ra.
- Đầm thấm: Dịu hiền, ít ăn nói, không lả-lơi bỡn-cợt.
- Gông xiềng: Sự áp bức khốc liệt
- Khúc khuỷu: Nói đường đi quanh co có nhiều khúc ngoặt.
- Ngờ nghệch: Có vẻ khờ khạo, không thông minh.
- Ngót nghét: Gần đủ, gần sát một số tròn, chỉ còn thiếu rất ít.
- Lều nghều: Nói chân tay ngượng nghịu và không nhanh nhẹn gọn gàng.
- Nghẽn đường: Đường không đi được.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. The Role of Biodiversity in Ecosystems.
B. The Impact of Human Activities on Biodiversity.
C. Threats to Biodiversity and How to Address Them.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án C
Hướng dẫn giải
Bài đọc chủ yếu nói về các mối đe dọa đối với đa dạng sinh học (như phá hủy môi trường sống, ô nhiễm, biến đổi khí hậu, và khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên) và các biện pháp cần thiết để bảo vệ nó (như thực thi các quy định nghiêm ngặt, các chương trình bảo tồn, và hành động cá nhân). Vì vậy, “Threats to Biodiversity and How to Address Them” là tiêu đề phù hợp nhất.
Câu 2
A. Will finish/ will have.
B. Are finishing/ are having.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Câu này diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trong tương lai, trước một thời điểm xác định ("By this time next week").
"are going to finish" là một hành động dự định sẽ xảy ra trong tương lai gần.
"will have" là cấu trúc diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai (future perfect).
Dịch: Đến thời điểm này tuần sau, chúng ta sẽ hoàn thành dự án và tổ chức một bữa tiệc ăn mừng thành công của nó.
Câu 3
A. Became blind.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Every.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Câu 1 là nghĩa gốc, câu 2 là nghĩa chuyển.
B. Câu 1 là nghĩa chuyển, câu 2 là nghĩa gốc.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.