Hình bên dưới biểu thị sự thay đổi thể tích và áp suất ở một số cơ quan hô hấp trong quá trình hít thở của một người khỏe mạnh bình thường lúc nghỉ ngơi

a) Đường (1) thể hiện áp suất khoang màng phổi; đường (2) thể hiện thể tích phổi; đường (3) thể hiện áp suất phổi.
Hình bên dưới biểu thị sự thay đổi thể tích và áp suất ở một số cơ quan hô hấp trong quá trình hít thở của một người khỏe mạnh bình thường lúc nghỉ ngơi

a) Đường (1) thể hiện áp suất khoang màng phổi; đường (2) thể hiện thể tích phổi; đường (3) thể hiện áp suất phổi.
Quảng cáo
Trả lời:
Sai. Vì: Đường (1) thể hiện áp suất phổi; đường (2) thể hiện thể tích phổi; đường (3) thể hiện áp suất khoang màng phổi.
+ Khi hít vào, thể tích lồng ngực tăng → áp suất khoang màng phổi giảm → kéo phổi giãn ra → áp suất phổi giảm thấp hơn áp suất không khí → không khí từ ngoài vào phế nang → tăng thể tích phổi → tăng áp suất phổi. Khi thở ra, quá trình trên diễn ra ngược lại. → Đường (2) thể hiện thể tích phổi vì sự thay đổi giá trị thể tích phổi ngược lại với sự thay đổi giá trị áp suất khoang màng phổi. Đường (1) thể hiện giá trị áp suất phổi.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Giá trị áp suất khoang màng phổi luôn nhỏ hơn áp suất khí quyển.
b) Giá trị áp suất khoang màng phổi luôn nhỏ hơn áp suất khí quyển.
Đúng. Vì: Giá trị áp suất khoang màng phổi luôn nhỏ hơn áp suất khí quyển → giá trị này được thể hiện ở đường.
Câu 3:
c) Thể tích thông khí phút là thể tích khí lưu thông qua phổi trong 1 phút. Từ số liệu ở hình trên, thể tích thông khí phút (L/phút) của người này lúc nghỉ ngơi là 12 L/phút.
c) Thể tích thông khí phút là thể tích khí lưu thông qua phổi trong 1 phút. Từ số liệu ở hình trên, thể tích thông khí phút (L/phút) của người này lúc nghỉ ngơi là 12 L/phút.
Sai. Vi:
- Thể tích khí lưu thông = 2,8 – 2,4 = 0,4 L
- Nhịp thở = 60 \( \div \) thời gian 1 lần hít vào, thở ra = 60 \( \div \) 4 = 15 nhịp/phút
- Thể tích thông khí phút = thể tích khí lưu thông × nhịp thở = 0,4 × 15 = 6 L/phút
Câu 4:
d) Biết rằng: trong 16 phút, lượng O2 người này tiêu thụ là 4 L; lượng O2 trong máu động mạch cung cấp cho mô và lượng O2 trong máu tĩnh mạch rời mô lần lượt là 20 mL O2/dL máu và 15 mL O2/dL máu (1 dL = 100 mL). Cung lương tim (lưu lượng tim) là 5 L/phút.
d) Biết rằng: trong 16 phút, lượng O2 người này tiêu thụ là 4 L; lượng O2 trong máu động mạch cung cấp cho mô và lượng O2 trong máu tĩnh mạch rời mô lần lượt là 20 mL O2/dL máu và 15 mL O2/dL máu (1 dL = 100 mL). Cung lương tim (lưu lượng tim) là 5 L/phút.
Đúng. Vì:
- Lượng \({O_2}\) tiêu thụ trong 1 phút = 4000 / 16 = 250 mL \({O_2}\)/phút.
- Lượng \({O_2}\) máu cung cấp cho mô = lượng \({O_2}\) trong máu động mạch - lượng \({O_2}\) trong máu tĩnh mạch = 20 – 15 = 5 mL \({O_2}\)/dL máu.
- Cung lượng tim = Lượng \({O_2}\) tiêu thụ trong 1 phút \( \div \) Lượng \({O_2}\) máu cung cấp cho mô = 250 \( \div \) 5 = 50 dL/phút = 5 L/phút.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án A
Hướng dẫn: Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học
- Tiến hóa hóa học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ.
- Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các tế bào sơ khai (protobion).
- Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Sai. Vì: Trình tự C là gene điều hòa. Gene điều hòa mang thông tin mã hóa protein chi phối điều hòa hoạt động các gene khác; nên gene C mang thông tin là gene điều hòa chứ không phải promotor.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Enzyme RNA-polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
B. Enzyme RNA-polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
C. Enzyme RNA-polymerase có thể tổng hợp mạch mới theo cả 2 chiều từ 5’→3’ và từ 3’ → 5’.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.