khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 620 Lưu

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:

Những người dân “tứ xứ nhập đô đã và đang mang đến cho đất Thăng Long xưa một diện mạo khá phức tạp. Bên cạnh lề thói, nền nếp cũ của dân Kinh kì - Kẻ chợ xưa với những nét thâm trầm, tinh tế, thanh lịch, chuộng hình thức. Hà Nội nay còn mang nét sôi nổi, mạnh mẽ, trẻ trung, nhưng vất vả, bề bộn của những người dân tứ xứ xa quê, dân lang thang, dân thực dụng... mới nhập cư Hà Nội, đang cố gắng hết sức và bằng mọi cách xác lập một chỗ đứng của mình ở Thủ đô. Hiện nay, khi Hà Nội vừa được mở rộng như phương án dự kiến thì cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa. Chẳng hạn, dân số sản xuất nông nghiệp tăng cao, tỉ lệ người mù chữ và không đi học ở Hà Nội cũng tăng cao, cơ sở vật chất ở một số vùng xa xôi của Hà Nội còn thấp kém... mà người thủ đô cần giải quyết để Hà Nội thực sự trở thành thủ đô hiện đại và có văn hóa cao như chúng ta mong ước.

(Nguyễn Thị Bích Hà, Hà Nội con người lịch sử văn hóa,

NXB Đại học Sư phạm, 2013, trang 147 - 148)

Ý chính của đoạn trích là gì?

A. Sự thay đổi diện mạo của Hà Nội trước những luồng nhập cư vào Thủ đô.

B. Những người di cư về Hà Nội đã khiến cho thành phần dân cư của Thủ đô trở nên đa dạng hơn.

C. Tác động tích cực của hiện tượng di dân tới nhịp sống của con người Hà Nội.

D. Sự dịch chuyển trong cơ cấu dân số của Hà Nội những trước làn sóng di cư của người dân.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Ý chính: Sự thay đổi diện mạo của Hà Nội trước những luồng nhập cư vào Thủ đô. Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Diện mạo của Hà Nội đã thay đổi theo chiều hướng như thế nào khi những người dân di cư về Thủ đô?

A. Từ một thành phố với những nét đẹp trầm mặc, cổ kính đến một Thủ đô hiện đại, văn minh.

B. Từ hào hoa, thanh lịch, duyên dáng đến nhộn nhịp, tấp nập, năng động.

C. Từ thâm trầm, tinh tế, thanh lịch, chuộng hình thức đến sôi nổi, mạnh mẽ, trẻ trung, vất vả, bề bộn.

D. Từ sự ồn ã của chốn Kinh kì - Kẻ chợ đến sự yên ắng của Thủ đô ngàn năm tuổi.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Dựa vào câu thứ 2 và 3 của đoạn văn. Chọn C. 

Câu 3:

Xuất phát từ biểu hiện nào mà tác giả có thể đi đến kết luận “cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa khi Hà Nội vừa được mở rộng?

A. Sự gia tăng đáng kể của các loại hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp.

B. Sự đa dạng trong thành phần dân cư và sự thay đổi về điều kiện cơ sở vật chất.

C. Sự chuyển động của những làng nghề, phố nghề trong nội đô Hà Nội.

D. Sự xuất hiện ngày càng nhiều của những người dân “tứ xứ nhập đô” ở Hà Nội.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Sự đa dạng trong thành phần dân cư và sự thay đổi về điều kiện cơ sở vật chất khiến cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa. Chọn B.

Câu 4:

Cụm từ “tứ xứ nhập đô” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích được hiểu là

A. Những người ở các vùng ven đô vào nội thành buôn bán để kiếm kế sinh nhai.

B. Người dân những vùng được sáp nhập vào diện tích của Thủ đô.

C. Những người làm ăn xa quê hương lâu ngày nay mới có dịp quay trở lại thành phố.

D. Người dân ở nhiều vùng đất khác nhau di chuyển vào nội đô sinh sống và làm việc.  

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
tứ xứ nhập đô”: Người dân ở nhiều vùng đất khác nhau di chuyển vào nội đô sinh sống và làm việc. Chọn D.

Câu 5:

Từ “chỗ đứng” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?

A. vị trí.        
B. khu vực.  
C. địa bàn.       
  D. phạm vi.       

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Từchỗ đứng trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từvị trí vì căn cứ vào ngữ cảnh của câu văn chứa cụm từchỗ đứng trong đoạn trích có thể suy luận rằng những người dân nhập cư vào Hà Nội cần nhanh chóng xác lập cho mình một vị trí, vai trò khi rời làng di cư ra thành phố tạo lập cuộc sống mới. Chọn A. 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The History of Carbonated Soft Drinks.
B. The Popularity of Carbonated Drinks.
C. The Harmful Effects of Soda on Health. 
D. The Ingredients in Soda and Their Effects.

Lời giải

Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề

Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là _______.

A. Lịch sử của nước ngọt có ga

B. Sự phổ biến của đồ uống có ga

C. Tác hại của nước ngọt có ga đối với sức khỏe

D. Các thành phần trong nước ngọt và tác động của chúng

Thông tin:

“However, despite their appeal, carbonated soft drinks can have harmful effects on our health when consumed too often. The main health risks come from their high sugar content, artificial ingredients, and their role in causing various health problems.” (Tuy nhiên, dù hấp dẫn, nước ngọt có ga có thể gây hại cho sức khỏe nếu tiêu thụ quá nhiều. Những rủi ro sức khỏe chính đến từ hàm lượng đường cao, các thành phần nhân tạo và vai trò của chúng trong việc gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau.) Câu này thuộc đoạn mở đầu đóng vai trò như một câu chủ đề cho toàn bộ bài viết. Nó gợi ý rằng nội dung phía sau sẽ tập trung vào những tác hại của nước ngọt có ga đối với sức khỏe. Và thực tế, toàn bộ bài viết sau đó đã chứng minh điều này. Các đoạn văn tiếp theo đã lần lượt giải thích chi tiết về: tác hại của đường (gây tăng cân, béo phì, tiểu đường loại 2), tác hại của thành phần nhân tạo (gây mất nước, rối loạn giấc ngủ, vấn đề hành vi) và tác hại đối với các bộ phận cơ thể (răng miệng, xương, tim mạch). Như vậy, bài viết không tập trung vào lịch sử, mức độ phổ biến hay thành phần của soda, mà chủ yếu bàn về những nguy cơ sức khỏe khi tiêu thụ nước ngọt có ga quá mức. 

Chọn C. 

Câu 2

A. How social networking sites help people build strong and trustworthy relationships.
B. The benefits of social networking sites in expanding friendship networks.
C. The role of face-to-face interaction in forming close friendships.
D. The impact of cognitive limitations on the number of friendships a person can maintain.

Lời giải

Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?

A. Cách các trang mạng xã hội giúp mọi người xây dựng mối quan hệ bền chặt và đáng tin cậy.

B. Lợi ích của các trang mạng xã hội trong việc mở rộng mạng lưới bạn bè.

C. Vai trò của tương tác trực tiếp trong việc hình thành tình bạn thân thiết.

D. Tác động của những hạn chế nhận thức đến số lượng tình bạn mà một người có thể duy trì.

Thông tin:

- “Although social networking on the internet helps people to collect hundreds or even thousands of acquaintances, the researchers believe that face to face contact is nearly always necessary to form truly close friendships.” (Mặc dù mạng xã hội giúp con người có thêm hàng trăm, thậm chí hàng nghìn mối quan hệ đi chăng nữa, các nhà nghiên cứu tin rằng tiếp xúc trực tiếp là điều gần như không thể thiếu để hình thành những tình bạn thân thiết thực sự.)

- “Also, 90% of contacts that the subjects regarded as close friends were people they had met face to face.” (Ngoài ra, 90% những người liên hệ mà người tham gia coi là bạn thân đều là những người họ đã gặp mặt trực tiếp.)

- “People see face to face contact as being absolutely imperative in forming close friendships…” (Mọi người coi việc tiếp xúc trực tiếp là điều tối quan trọng trong việc hình thành tình bạn thân thiết.)

Như vậy có thể thấy đoạn văn chủ yếu nhấn mạnh vai trò thiết yếu của tương tác trực tiếp trong việc xây dựng tình bạn => C đúng.

- Đoạn văn không nói rằng mạng xã hội giúp xây dựng mối quan hệ bền chặt và đáng tin cậy. Ngược lại, đoạn văn chỉ ra việc xây dựng mối quan hệ đáng tin cậy trên mạng xã hội là rất khó khăn: “Its very easy to be deceptive on the internet.” (Việc lừa dối trên mạng rất dễ dàng).

=> A sai.

- Đoạn văn mặc dù thừa nhận rằng mạng xã hội giúp mở rộng mạng lưới quan hệ: “Although social networking on the internet helps people to collect hundreds or even thousands of acquaintances…” (Mặc dù mạng xã hội giúp con người có thêm hàng trăm, thậm chí hàng nghìn mối quan hệ đi chăng nữa…), nhưng đây không phải ý chính của cả bài => B sai.

- Mặc dù bài viết có đề cập đến hạn chế nhận thức: “This figure is so consistent that scientists have suggested it is determined by the cognitive constraints of keeping up with large numbers of people.” (Con số này ổn định đến mức các nhà khoa học cho rằng nó được xác định bởi giới hạn nhận thức trong việc duy trì liên lạc với một số lượng lớn người). Nhưng đây cũng chỉ là một phần nhỏ không phải ý chính trong bài => D sai.

Chọn C.

Câu 3

The professor gave a lecture on climate change, that many students found extremely informative.

A. gave.
B. on.
C. that.
D. informative.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Câu 1, 2.
B. Câu 3,4.
C. Câu 5,6. 
D. Câu 7,8.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP