khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 225 Lưu

Bác Hồng có mảnh vườn hình chữ nhật. Chiều dài lớn hơn chiều rộng 8 m. Nửa chu vi mảnh vườn bằng chu vi của hình vuông có cạnh bằng 14 m. Cứ 2 m2 thu hoạch được \(\frac{5}{2}\) kg rau. (2 điểm)

a) Mảnh vườn đó của bác Hồng có diện tích bao nhiêu mét vuông?

b) Trên mảnh vườn đó bác Hồng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Nửa chu vi mảnh vườn là:

14 × 4 = 56 (m)

Chiều dài mảnh vườn là:

(56 + 8) : 2 = 32 (m)

Chiều rộng mảnh vườn là:

56 – 32 = 24 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

32 × 24 = 768 (m2)

Đáp số: 768 m2

b) 1 m2 thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:

\(\frac{5}{2}:2 = \frac{5}{4}\) (kg)

Mảnh vườn nhà bác Hồng thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:

\(\frac{5}{4} \times 768 = 960\) (kg)

Đáp số: 960 kg

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. AB và AH; DC và AH                                
B. AB và DC; AB và BC  
C. AB và AD; AB và BC                              
D. AB và AH; AH và AD

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Hình vẽ có các cặp cạnh vuông góc là: AB và AH, AH và DC

Lời giải

a) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung: 40.

\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{32}}{{40}}\); \(\frac{9}{4} = \frac{{9 \times 10}}{{4 \times 10}} = \frac{{90}}{{40}}\); \(\frac{{17}}{8} = \frac{{17 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{85}}{{40}}\); \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 20}}{{2 \times 20}} = \frac{{20}}{{40}}\)

So sánh: \(\frac{{20}}{{40}} < \frac{{32}}{{40}} < \frac{{85}}{{40}} < \frac{{90}}{{40}}\) hay \(\frac{1}{2} < \frac{4}{5} < \frac{{17}}{8} < \frac{9}{4}\)

Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{1}{2};\frac{4}{5};\frac{{17}}{8};\frac{9}{4}\)

b) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

Đó là: \(\,\frac{9}{4};\,\,\frac{{17}}{8}\)

c) Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

Đó là: \(\frac{1}{2};\frac{4}{5}\)

Câu 3

A. \[\frac{{36}}{{35}}\]                  
B. \[\frac{{36}}{{39}}\]                         
C. \[\frac{4}{{20}}\]                                
D. \[\frac{{25}}{{30}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

  A. 1                          
B. \[\frac{3}{2}\]     
C. 2                           
D. \[\frac{1}{2}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP