khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 1,647 Lưu

Một nhóm học sinh sử dụng phần mềm hệ quản trị CSDL để tạo lập một CSDL quản lí thông tin trong một trường đại học bao gồm bảng PHONG_BAN lưu thông tin về các phòng ban trong trường. Dữ liệu ví dụ của bảng được minh hoạ như hình sau đây. Trong đó, mỗi phòng có một mã phòng khác nhau và không có hai phòng ban nào trùng tên.

Một nhóm học sinh sử dụng phần mềm hệ quản trị CSDL để tạo lập một CSDL quản lí thông tin trong một trường đại học bao gồm bảng PHONG_BAN lưu thông tin về các phòng ban trong trường. Dữ liệu ví dụ của bảng được minh hoạ như hình sau đây. Trong đó, mỗi phòng có một mã phòng khác nhau và không có hai phòng ban nào trùng tên.     Sau đây là các ý kiến của nhóm học sinh đó về việc tạo bảng PHONG_BAN nói trên.  a. Định nghĩa trường Ma_phong, Ten_phong, Vi_tri với tên tương ứng là Ma_phong, Ten_phong, Vi_tri và đều có kiểu dữ liệu là kí tự có độ dài thay đổi. b. Định nghĩa trường So dien thoai với tên là So_dien_thoai và kiểu dữ liệu là số nguyên.  c. Chọn trường Ma_phong đã định nghĩa và thiết đặt làm khoá chính cho bảng vì mỗi giá trị của nó là duy nhất. d. Hai trường Ma_phong và Ten_phong phải là khoá chính của bảng PHONG_BAN vì mỗi cặp giá trị trên hai thuộc tính này là duy nhất. (ảnh 1)
  

Sau đây là các ý kiến của nhóm học sinh đó về việc tạo bảng PHONG_BAN nói trên.

a. Định nghĩa trường Ma_phong, Ten_phong, Vi_tri với tên tương ứng là Ma_phong, Ten_phong, Vi_tri và đều có kiểu dữ liệu là kí tự có độ dài thay đổi.

b. Định nghĩa trường So dien thoai với tên là So_dien_thoai và kiểu dữ liệu là số nguyên.

c. Chọn trường Ma_phong đã định nghĩa và thiết đặt làm khoá chính cho bảng vì mỗi giá trị của nó là duy nhất.

d. Hai trường Ma_phong và Ten_phong phải là khoá chính của bảng PHONG_BAN vì mỗi cặp giá trị trên hai thuộc tính này là duy nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a

Đ

b

S

c

Đ

d

S

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 3

A. Quản lí hồ sơ bệnh nhân và lịch sử khám bệnh bằng phần mềm.
B. Bệnh nhân đặt lịch khám thông qua ứng dụng của bệnh viện.
C. Thu viện phí thông qua các ứng dụng như ví điện tử, thẻ tín dụng, quét mã vạch thanh toán.
D. Sử dụng robot thông minh hỗ trợ phẫu thuật nội soi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại.
B. Bảo mật mạng Internet cho thiết bị đầu cuối.
C. Chia sẻ kết nối Internet cho nhiều thiết bị khác nhau trong mạng.
D. Lưu trữ dữ liệu nhận được của các thiết bị trong mạng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Mở khoá màn hình điện thoại bằng xác thực qua khuôn mặt được đưa vào trước camera của điện thoại.
B. Nhận diện khuôn mặt trong chấm công hoặc điểm danh.
C. Tìm kiếm các video, hình ảnh bằng giọng nói.
D. Thu âm lời thuyết minh thành một tệp âm thanh để lưu trên máy tính.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hyper Text Makeup Language
B. Hyper Tech Machine Language
C. Hyper Text Markup Language
D. Hyperlink Tech Machine Language

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP