khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 877 Lưu

Questions 46-52: Read the passage carefully.

CAN ANIMALS TALK?

1. In 1977, a young Harvard graduate named Irene Pepperberg brought a one year-old African gray parrot into her lab, and attempted something very unusual. At a time when her fellow scientists thought that animals could only communicate on a very basic level, Irene set out to discover what was on a creature’s mind by talking to it. The bird, named Alex, proved to be a very good pupil.

2. Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. They believed that animals only reacted to things because they were programmed by nature to react that way, not because they had the ability to think or feel. Any pet owner would probably disagree. Pepperberg disagreed, too, and started her work with Alex to prove them wrong.

3. Pepperberg bought Alex in a pet store. She let the store’s assistant pick him out because she didn’t want other scientists saying later that she’d deliberately chosen an especially smart bird for her work. Most researchers thought that Pepperberg’s attempt to communicate with Alex would end in failure.

4. However, Pepperberg’s experiment did not fail. In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate. For example, when Alex was shown an object and was asked about its shape, color, or material, he could label it correctly. He could understand that a key was a key no matter what its size or color, and could figure out how the key was different from others.

5. Pepperberg was careful not to exaggerate Alex’s success and abilities. She did not claim that Alex could actually “use” language. Instead, she said that Alex had learned to use a two-way communication code. Alex seemed to understand the turn-taking pattern of communication.

Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

The reading passage is mainly about _______.

A. the way animals communicate with humans.    
B. a graduate’s successful attempt to communicate with a bird.    
C. reasons why parrots are more intelligent than other animals.    
D. successful efforts of a Harvard graduate to prove her fellow scientists wrong.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Bài văn chủ yếu nói về _______.

A. cách động vật giao tiếp với con người

B. nỗ lực thành công của một sinh viên tốt nghiệp trong việc giao tiếp với một con chim

C. lý do vẹt thông minh hơn các loài động vật khác

D. nỗ lực thành công của một sinh viên tốt nghiệp Harvard để chứng minh các nhà khoa học đồng nghiệp của cô đã sai

Thông tin:

- At a time when her fellow scientists thought that animals could only communicate on a very basic level, Irene set out to discover what was on a creature's mind by talking to it. (Vào thời điểm mà các nhà khoa học đồng nghiệp của cô cho rằng động vật chỉ có thể giao tiếp ở mức độ rất cơ bản, Irene bắt đầu khám phá suy nghĩ của một sinh vật bằng cách nói chuyện với nó.)

- However, Pepperberg's experiment did not fail. In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate. (Tuy nhiên, thí nghiệm của Pepperberg đã không thất bại. Trên thực tế, trong vài năm tiếp theo, Alex đã học cách bắt chước gần 150 từ tiếng Anh và thậm chí còn có thể suy luận và sử dụng những từ đó ở mức độ cơ bản để giao tiếp.)

=> Đáp án D sai vì căn cứ vào đoạn 2: Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. They believed that animals only reacted to things because they were programmed by nature to react that way, not because they had the ability to think or feel. Any pet owner would probably disagree. Pepperberg disagreed, too, and started her work with Alex to prove them wrong. (Các nhà khoa học thời đó tin rằng động vật không có khả năng suy nghĩ. Họ tin rằng động vật chỉ phản ứng với mọi thứ vì chúng được lập trình bởi thiên nhiên để phản ứng theo cách đó chứ không phải vì chúng có khả năng suy nghĩ hay cảm nhận. Bất kỳ chủ sở hữu vật nuôi có lẽ sẽ không đồng ý. Pepperberg cũng không đồng ý và bắt đầu làm việc với Alex để chứng minh họ sai.)

=> Pepperberg muốn chứng minh cho không chỉ các nhà khoa học đồng nghiệp mà toàn bộ nhà khoa học nói chung thời đó rằng họ sai.

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “it” in paragraph 1 refers to _______.    

A. animals.              
B. researcher.           
C. Alex.                            
D. mind.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Đại từ thay thế

Dịch: Từ “it” trong đoạn 1 đề cập đến _______.

    A. động vật              B. nhà nghiên cứu   C. Alex                             D. tâm trí

Thông tin: In 1977, a young Harvard graduate named Irene Pepperberg brought a one-year-old African gray parrot into her lab, and attempted something very unusual. At a time when her fellow scientists thought that animals could only communicate on a very basic level, Irene set out to discover what was on a creature's mind by talking to it. The bird, named Alex, proved to be a very good pupil. (Năm 1977, một sinh viên trẻ tốt nghiệp Harvard tên là Irene Pepperberg đã mang một con vẹt xám châu Phi một tuổi vào phòng thí nghiệm của mình và thử làm một điều gì đó rất khác thường. Vào thời điểm mà các nhà khoa học đồng nghiệp của cô cho rằng động vật chỉ có thể giao tiếp ở mức độ rất cơ bản, Irene bắt đầu khám phá suy nghĩ của một sinh vật bằng cách nói chuyện với . Chú chim có tên Alex tỏ ra là một học trò rất giỏi.)

=> Từ “it” thay thế cho cụm “a one-year-old African gray parrot” hay cụ thể hơn là “Alex” được nhắc đến ở câu trước.

Chọn C.

Câu 3:

According to the passage, other scientists believed that animals _______.

A. thought about things in a simple and short way.    
B. could learn to communicate quickly.    
C. could respond well to human voice.    
D. didn’t have the ability to think or feel like humans.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo bài văn, các nhà khoa học khác tin rằng động vật _______.

A. suy nghĩ về mọi thứ một cách đơn giản và nhanh chóng

B. có thể học cách giao tiếp nhanh chóng

C. có thể phản ứng tốt với giọng nói của con người

D. không có khả năng suy nghĩ và cảm nhận như con người

Thông tin: Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. (Các nhà khoa học thời đó tin rằng động vật không có khả năng suy nghĩ.)

Chọn D.

Câu 4:

In paragraph 4, “imitate” is closest in meaning to _______.    

A. communicate.     
B. copy.                   
C. listen.                           
D. write.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Từ đồng nghĩa

Dịch: Trong đoạn 4, từ “imitate” có nghĩa gần nhất với _______.

    A. giao tiếp              B. sao chép              C. nghe                             D. viết

Thông tin: However, Pepperberg's experiment did not fail. In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate. (Tuy nhiên, thí nghiệm của Pepperberg đã không thất bại. Trên thực tế, trong vài năm tiếp theo, Alex đã học cách bắt chước gần 150 từ tiếng Anh và thậm chí còn có thể suy luận và sử dụng những từ đó ở mức độ cơ bản để giao tiếp.)

=> imitate = copy (v): bắt chước, sao chép

Chọn B.

Câu 5:

Which of the following is NOT true about Irene’s parrot Alex?

A. He could speak almost 150 English words.   
B. He could label a number of objects.    
C. He could distinguish objects.    
D. He was capable of producing complex conversations.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng về chú vẹt Alex của Irene?

A. Nó có thể nói gần 150 từ tiếng Anh.

B. Nó có thể gọi tên một số đồ vật.

C. Nó có thể phân biệt được đồ vật.

D. Nó có khả năng tạo ra những cuộc trò chuyện phức tạp.

Thông tin: In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate. For example, when Alex was shown an object and was asked about its shape, color, or material, he could label it correctly. He could understand that a key was a key no matter what its size or color, and could figure out how the key was different from others. (Trên thực tế, trong vài năm tiếp theo, Alex đã học cách bắt chước gần 150 từ tiếng Anh và thậm chí còn có thể suy luận và sử dụng những từ đó ở mức độ cơ bản để giao tiếp. Ví dụ: khi Alex được cho xem một đồ vật và được hỏi về hình dạng, màu sắc hoặc chất liệu của đồ vật đó, nó có thể chỉ ra một cách chính xác. Nó có thể hiểu rằng chiếc chìa khóa vẫn là chiếc chìa khóa bất kể kích thước hay màu sắc và có thể hiểu được chiếc chìa khóa này khác với những chiếc chìa khóa khác như thế nào.)

Chọn D.

Câu 6:

All of the following can be inferred from the passage EXCEPT _______.

A. Early scientific assumptions about animal intelligence were overly simplistic.
B. Pepperberg took steps to ensure that her research findings are objective.
C. Some birds may have cognitive abilities close to those of young children.
D. Unconventional ideas in science can be quick to gain general acceptance.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Tất cả những điều sau đây có thể suy ra từ bài văn TRỪ _______.

A. Những giả định khoa học ban đầu về trí thông minh của động vật quá đơn giản.

B. Pepperberg đã thực hiện các bước để đảm bảo các phát hiện nghiên cứu của bà là khách quan.

C. Một số loài chim có thể có khả năng nhận thức gần giống với trẻ nhỏ.

D. Những ý tưởng khác biệt trong khoa học có thể nhanh chóng được chấp nhận rộng rãi.

Phân tích:

- Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. They believed that animals only reacted to things because they were programmed by nature to react that way, not because they had the ability to think or feel. (Các nhà khoa học thời đó tin rằng động vật không có khả năng suy nghĩ, rằng chúng chỉ phản ứng với mọi thứ vì sinh ra đã vậy chứ không phải vì chúng có khả năng suy nghĩ hay cảm nhận.)

=> Giới khoa học thời đó quá coi thường khả năng nhận thức của động vật và thí nghiệm của Pepperberg đã chứng minh điều ngược lại => A đúng.

- Pepperberg bought Alex in a pet store. She let the store's assistant pick him out because she didn't want other scientists saying later that she'd deliberately chosen an especially smart bird for her work. (Pepperberg mua Alex ở cửa hàng thú cưng. Cô để nhân viên cửa hàng chọn chú chim ngẫu nhiên vì không muốn các nhà khoa học khác sau này nói rằng cô đã cố tình chọn một chú chim đặc biệt thông minh làm đối tượng nghiên cứu.)

=> Làm như vậy sau này kết quả nghiên cứu của Pepperberg sẽ không bị bắt lỗi rằng thiếu tính khách quan => B đúng.

- Most researchers thought that Pepperberg's attempt to communicate with Alex would end in failure. (Hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng nỗ lực giao tiếp với vẹt Alex của Pepperberg sē thất bại.) => Như vậy khi Pepperberg bắt tay vào chứng minh điều đi ngược lại với suy nghĩ của số đông trong cộng đồng khoa học thì ý tưởng này bị nhiều người hoài nghi, cho thấy những ý tưởng khác biệt thường không dễ mà được chấp nhận rộng rãi => D sai.

- Theo đoạn 4 và như đã phân tích ở câu 50, vẹt Alex có thể thực hiện một số việc như bắt chước và sử dụng từ ngữ ở mức cơ bản, nhận dạng đồ vật,... => Đây là những khả năng nhận thức mà trẻ nhỏ có, vậy có thể suy ra một số loài chim như vẹt có thể có được khả năng nhận thức gần giống với con người mini => C đúng.

Chọn D.

Câu 7:

In paragraph 5, as an explanation for its achievements, what was Alex capable of using?    

A. a two-way communication code.        
B. its owner’s behavior patterns.    
C. language used by Pepperberg.            
D. turn-taking in communication.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Trong đoạn 5, để giải thích cho những thành tựu của Alex, nó có khả năng sử dụng gì?

    A. mã giao tiếp hai chiều                         B. các kiểu hành vi của chủ (Pepperberg)

    C. ngôn ngữ mà Pepperberg sử dụng      D. thứ tự thay phiên trong giao tiếp

Thông tin: She did not claim that Alex could actually “use” language. Instead, she said that Alex had learned to use a two-way communication code. (Cô không khẳng định rằng Alex thực sự có thể “sử dụng” ngôn ngữ, thay vào đó cho rằng Alex đã học cách sử dụng mã giao tiếp hai chiều.)

Chọn A.

Dịch bài đọc:

ĐỘNG VẬT CÓ THỂ NÓI ĐƯỢC KHÔNG?

1. Năm 1977, một sinh viên trẻ tốt nghiệp Harvard tên là Irene Pepperberg đã mang một con vẹt xám châu Phi một tuổi vào phòng thí nghiệm của mình và thử làm một điều gì đó rất khác thường. Vào thời điểm mà các nhà khoa học đồng nghiệp của cô cho rằng động vật chỉ có thể giao tiếp ở mức độ rất cơ bản, Irene bắt đầu khám phá suy nghĩ của một sinh vật bằng cách nói chuyện với nó. Chú chim có tên Alex tỏ ra là một học trò rất giỏi.

2. Các nhà khoa học thời đó tin rằng động vật không có khả năng suy nghĩ. Họ tin rằng động vật chỉ phản ứng với mọi thứ vì chúng được lập trình bởi thiên nhiên để phản ứng theo cách đó chứ không phải vì chúng có khả năng suy nghĩ hay cảm nhận. Bất kỳ chủ sở hữu vật nuôi có lē sē không đồng ý. Pepperberg cũng vậy và bắt đầu làm việc với Alex để chứng minh họ sai.

3. Pepperberg mua Alex ở cửa hàng thú cưng. Cô để trợ lý của cửa hàng chọn chú chim vì cô không muốn các nhà khoa học khác sau này nói rằng cô đã cố tình chọn một con chim đặc biệt thông minh cho công việc của mình. Hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng nỗ lực giao tiếp với Alex của Pepperberg sē thất bại.

4. Tuy nhiên, thí nghiệm của Pepperberg đã không thất bại. Trên thực tế, trong vài năm tiếp theo, Alex đã học cách bắt chước gần 150 từ tiếng Anh và thậm chí còn có thể suy luận và sử dụng những từ đó ở mức độ cơ bản để giao tiếp. Ví dụ: khi Alex được cho xem một đồ vật và được hỏi về hình dạng, màu sắc hoặc chất liệu của đồ vật đó, nó có thể chỉ ra một cách chính xác. Nó có thể hiểu rằng chiếc chìa khóa vẫn là chiếc chìa khóa bất kể kích thước hay màu sắc như thế nào và có thể hiểu được chiếc chìa khóa này khác với những chiếc chìa khóa khác như thế nào.

5. Pepperberg cẩn thận không phóng đại thành công và khả năng của Alex. Cô ấy không khẳng định rằng Alex thực sự có thể “sử dụng” ngôn ngữ. Thay vào đó, cô ấy nói rằng Alex đã học cách sử dụng mã giao tiếp hai chiều. Alex dường như hiểu được kiểu giao tiếp luân phiên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. How TikTok Became a Global Sensation.                
B. The Impact of TikTok on Social Issues.
C. The Popularity and Influence of TikTok.                   
D. Why TikTok is the Most Downloaded App.

Lời giải

Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Tựa đề phù hợp nhất của bài văn có thể là _______.

A. TikTok đã trở thành một hiện tượng toàn cầu như thế nào

B. Tác động của TikTok đến các vấn đề xã hội

C. Sự phổ biến và ảnh hưởng của TikTok

D. Tại sao TikTok là ứng dụng được tải xuống nhiều nhất

Phân tích ý chính các đoạn:

- Đoạn 1: Khái quát về sự phổ biến của TikTok

- Đoạn 2: TikTok phổ biến nhờ các công cụ chỉnh sửa dễ sử dụng và thuật toán thông minh.

- Đoạn 3: TikTok ảnh hưởng đến các xu hướng như âm nhạc, thời trang và ngôn ngữ.

- Đoạn 4: TikTok có tác động đến giáo dục, vận động xã hội và lĩnh vực kinh doanh.

- Đoạn 5: TikTok cũng đối mặt với những thách thức như lo ngại về bảo mật dữ liệu.

=> Như vậy, tiêu đề phù hợp nhất là C vì nó bao quát cả sự phổ biến và tác động cả lợi và hại của TikTok trên nhiều lĩnh vực.

Chọn C.

Câu 2

A. Tả cảnh thanh vắng của nhà trường khi kì nghỉ hè đến.    
B. Miêu tả buổi chia tay của kí giả với bạn học trước khi rời trường.    
C. Tái hiện những kỉ niệm và cảm xúc của tuổi thanh xuân trong nhà trường.             
D. Giới thiệu sở thích, hành trang và tính cách của một người bạn trong trường.

Lời giải

- Đoạn trích tập trung vào việc tái hiện không khí của nhà trường khi kì nghỉ hè đến, từ cảnh vật yên ắng đến những kỉ niệm sôi nổi, vui tươi nhưng đầy nuối tiếc của tuổi trẻ. Tác giả dùng hình ảnh sống động như “bức tường vôi thầm thì với nhau” kết hợp với cảm xúc trân trọng những dấu ấn của quãng đời niên thiếu.

- Các chi tiết như cảnh nhà trường vắng vẻ, những câu chuyện chưa được nghe thấy, hay kí giả quan sát bạn Đạm Thủy soạn hành trang trước khi rời trường, đều gợi lên cảm xúc hoài niệm về một thời tuổi trẻ nhiều hi vọng và nhiệt huyết.

- Nội dung chính không chỉ dừng lại ở việc tả cảnh hay miêu tả một nhân vật cụ thể, mà là sự kết hợp giữa kí ức, cảm xúc, và không gian để làm nổi bật giá trị của tuổi thanh xuân trong nhà trường.

Chọn C.

Câu 3

A. Lục bát biến thể. 
B. Song thất lục bát.                               
C. Thơ tự do.                    
D. Thơ 8 chữ.            

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. of.                       
B. a.                         
C. the.                               
D. the.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Julia’s boyfriend said that his girlfriend was so energetic and beautiful that he loved her very much.     
B. Julia’s boyfriend said that he loved energetic and beautiful girls like his girlfriend.     
C. Julia’s boyfriend said that he loves her so much because she is very energetic and beautiful.    
D. Julias boyfriend told her that he loved her because of her good appearance and personality.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP