Câu hỏi:

19/08/2025 368 Lưu

Trong một quần xã các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu kích thước của loài B tuổi đời nhiều năm trong quần xã. Các nhà khoa học đã tiến hành bẫy và thu mẫu hai lần. Ở lần thứ nhất, họ bẫy được 150 cá thể loài B. Sau khi được đánh bắt chúng bị đánh dấu và thả lại môi trường sống của chúng. Một năm sau, người ta tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên lần thứ hai. Lần này trong 300 con đánh bắt. có 50 con bị đánh dấu. Giả thuyết tỉ lệ sinh sản của quần thể là 15%, tỉ lệ tử vong của quần thể là 10%. Kích thước quần thể sau 3 năm kể từ lần đầu đánh bắt là bao nhiêu cá thể? (Tính làm tròn đến số nguyên).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi x là kích thước quần thể loài A ban đầu.

Số cá thể có đánh dấu còn sống sau một năm: 150 - 10% × 100 = 140 cá thể.

Ta có:

→ x = 800 cá thể.

Kích thước quần thể sau 3 năm kể từ lần đầu đánh bắt là: 800 × (1,05)³ = 926 cá thể.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Sai. Vì:

- Loài A phân bố ở mức độ ẩm thấp - trung bình (mức độ cao 3-6). Chủ yếu tập trung ở khu vực đỉnh núi (mức độ cao 5-6), là khu vực khô hạn nhất, với mật độ khoảng 35-38 cây/m².

- Loài B phân bố ở độ ẩm trung bình - cao (mức độ cao 1-4); Tập trung chủ yếu ở nơi có độ ẩm trung bình (mức độ cao 3), mật độ cao nhất ở khu vực 3 khoảng 70-75 cây/1000 m².

- Loài C phân bố ở độ ẩm cao (mức độ cao 1-3); tập trung chủ yếu ở khu vực chân núi, nơi độ ẩm cao, mật độ khoảng 55-70 cây/1000 m².

b) Sai. Vì:

- Cả ba quần thể có kiểu phân bố quần tụ (theo nhóm).

- Loài A tập trung chủ yếu ở độ cao 1-2, loài B tập trung chủ yếu ở độ cao 3, C tập trung chủ yếu ở độ cao 5-6.

c) Sai. Vì: Khu vực có độ ẩm trung bình (giữa sườn núi) mức độ cạnh tranh cao vì có sự phân bố của cả ba loài (đặc biệt là khu vực 3).

d) Đúng. Vì: Khu vực có độ ẩm thấp (đỉnh núi khô hạn) không có cạnh tranh khác loài chỉ có loài A sinh sống.

Lời giải

a) Sai. Vì: Vì nhược năng tuyến yên → giảm tiết TSH → giảm kích thích tuyến giáp tiết tyrosine → giảm nồng độ tyrosine → giảm ức chế ngược lên vùng dưới đồi → vùng dưới đồi tăng tiết TRH (tương ứng mẫu E).

b) Đúng. Vì: Vì nhược năng tuyến giáp → giảm tiết tyrosine → giảm ức chế ngược lên tuyến yên, vùng dưới đồi → tăng tiết TSH và TRH (tương ứng mẫu B).

c) Sai. Vì: Vì giảm nhạy cảm của thụ thể với tyrosine ở tuyến yên → tyrosine không ức chế ngược được tuyến yên → tuyến yên tăng tiết TSH → TSH tăng → kích thích tuyến giáp tăng tiết tyrosine → tyrosine tăng → tăng ức chế ngược lên vùng dưới đồi → TRH giảm (tương ứng mẫu D).

d. Đúng. Vì: Vì tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp → tuyến giáp tăng tiết tyrosine → tyrosine tăng → tăng ức chế ngược lên tuyến yên, vùng dưới đồi → giảm tiết TSH và TRH (tương ứng mẫu C).