Câu hỏi:

24/05/2025 270 Lưu

Ở người, bệnh M và bệnh N là hai bệnh do đột biến gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gene là 40 cM. Người bình thường mang gene A và B, hai gene này đều trội hoàn toàn so với gene lặn tương ứng.

Một cặp vợ chồng không bị bệnh. Bên phía người chồng có em trai bị cả hai bệnh. Bên phía người vợ có một anh trai vợ bị bệnh M và một anh trai vợ bị cả hai bệnh. Mẹ của người vợ có chị gái và anh trai đều bình thường. Ngoài ra các thành viên hai bên gia đình còn lại không ai bị bệnh. Biết rằng không phát sinh các đột biển mới ở tất cả các cá thể hai bên gia đình. Xác suất sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp vợ chồng số trên là bao nhiêu?

A. 13,5%.
B. 9%.
C. 4,5%.
D. 30%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Hướng dẫn:

Ta có sơ đồ phả hệ:

Người nữ số 5 không bị bệnh, sinh con bị cả hai bệnh nên người số 5 phải có allele a và b. Mặt khác người số 5 là con của người số 2 có kiểu gene nên người số 5 phải có kiểu gene ; người số 6 có kiểu gene nên người số 11 có kiểu gene hoặc hoặc hoặc với tỉ lệ là .

Cặp vợ chồng số 11, 12 sinh con bị cả hai bệnh nếu người 11 có kiểu gene . Khi đó, xác suất sinh con bị cả hai bệnh là .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Các sự kiện xảy ra theo trình tự:

(4) Xuất hiện lưỡng cư đầu tiên, thực vật có mạch xuất hiện: Đây là sự kiện xảy ra đầu tiên, trong thời kỳ đầu của đại cổ sinh (khoảng 500 triệu năm trước), khi các loài lưỡng cư đầu tiên và thực vật có mạch bắt đầu xuất hiện.

(2) Đa dạng hoá lưỡng cư, xuất hiện bò sát đầu tiên: Sau đó, trong đại Trung sinh, lưỡng cư tiếp tục phát triển và bò sát bắt đầu xuất hiện.

(1) Xuất hiện khủng long và động vật có vú đầu tiên: Vào cuối đại Trung sinh (khoảng 230 triệu năm trước), khủng long và động vật có vú đầu tiên xuất hiện.

(3) Phát triển đa dạng thực vật hạt kín, thú, chim: Đây là sự kiện xảy ra trong đại Tân sinh, khi thực vật hạt kín, thú và chim phát triển mạnh mẽ.

Lời giải

a) Đúng. Vì:

- Thí nghiệm nuôi chung, nuôi riêng như vậy thường được thiết kế để xác định mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài với nhau.

- Loài P. caudatum khi nuôi chung với loài P. aurelia thì bị suy giảm số lượng và bị diệt vong còn loài P. aurelia vẫn sinh trưởng bình thường chứng tỏ P. aurelia và loài P. caudatum có chung ổ sinh thái dẫn đến cạnh tranh loại trừ.

- Khi P. caudatum nuôi chung với P. busaria và kết quả cho thấy mật độ quần thể của hai loài cùng bị giảm so với khi nuôi riêng chứng tỏ hai loài có chung một phần ổ sinh thái. Cụ thể mặc dù cùng chung ổ sinh thái chung (cơ bản) nhưng chúng không trùng nhau về ổ sinh thái riêng nên mức độ cạnh tranh hai loài với nhau chỉ làm giảm sự sinh trưởng của hai loài ở mức độ nhất định mà không dẫn đến cạnh tranh loại trừ.

b) Sai. Vì: Số lượng cá thể có thể không thay đổi vì loài P. caudatum chỉ sống ở tầng mặt và giàu oxygene loài Paramecium bursaria nhờ cộng sinh với tảo nên có thể sống ở đáy, ít oxygene → 2 loài này có thể sống "hòa bình" trong 1 sinh cảnh.

c) Sai. Vì: Hai loài Paramecium bursariaParamecium caudatum chung sống được với nhau trong cùng môi trường sống vì chúng đã phân li ổ sinh thái khác nhau và mỗi loài sống ở một nơi khác nhau trong cùng bể nuôi (cụ thể Loài Paramecium bursaria cũng sử dụng vi sinh vật làm thức ăn nhưng sống ở đáy bể, ít oxygene so với Paramecium caudatum sống ở tầng mặt, giàu oxygene).

d) Sai. Vì: Nếu tiêu diệt hoàn toàn loài Paramecium aurelia thì số lượng cá thể của loài P. caudatum sẽ có thể tăng lên khi đủ thức ăn và cũng có thể giảm xuống khi nguồn thức ăn cạn kiệt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. thực vật và động vật ít di động xa.

B. động vật bậc cao và vi sinh vật.

C. vi sinh vật và thực vật.

D. thực vật và động vật bậc cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Trypanosome là một chi kí sinh trùng gây bệnh ngủ châu Phi ở người, có khả năng thay đổi lớp glycoprotein bề mặt để đánh lừa hệ miễn dịch của vật chủ. Promoter của gene chi phối khả năng thay đổi trên (gene VSG) có thể được định vị bằng cách xác định khoảng cách từ vị trí bắt đầu phiên mã đến điểm mà RNA polymerase bị ức chế bởi pyrimidine dimer khi xử lý với tia UV. Các gene mã hoá FRNA 18S; 5,8S và 28S (cùng nằm trên một đơn vị phiên mã duy nhất có kích thước 8kb – Hình 1) được dùng để kiểm tra hệ thống đo đạc trước khi tiến hành thí nghiệm với gene VSG. Các rRNA được tinh sạch từ các lô tế bào (xử lý liều lượng UV tăng dần) và đánh dấu phóng xạ, sau đó lại với các đoạn mồi 1, 2, 3, 4 (vị trí bắt mồi thể hiện ở Hình 1). Ngoài ra, gene mã hoá rRNA 5S (có kích thước rất nhỏ và tách biệt với các gene rRNA còn lại) cũng được dùng làm đối chứng để so sánh với các gene trên. Kết quả thi nghiệm được thể hiện ở Hình 2. Khi tiến hành thí nghiệm với gene VSG, dữ liệu chỉ ra quá trình phiên mã đến đoạn đầu exon thứ nhất của gene bắt đầu bị ức chế hoàn toàn nhanh hơn 7 lần so với vị trí DNA bắt vào đoạn mồi 4

a) Gene có kích thước càng lớn (càng dài) thì mức độ tác động của tia UV càng giảm. b) Từ hình 2 ta thấy: Khi khoảng cách giữa promoter và đoạn mồi tăng dần thì liều lượng tia UV gây tăng phiên mã.

c) Mức độ phiên mã ở mỗi đoạn mồi giảm dần khi tăng liều lượng tia UV.

d) Khoảng cách từ promoter đến exon thứ nhất của gene VSG là 7 × 7 = 49 kb.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP