Complete this passage with the Present Simple form of the verbs in brackets.
My dog Copper has got bad habits. He (17) __________ (not sleep) at night. Instead, he (18) __________ (play) with the neighbour’s cats. Sometimes he (19) __________ (stay) at home. You may think that he is good on such days. But he always (20)__________ (wake) me up in the middle of my sleep, and I can’t get up early the next morning.
My dog Copper has got bad habits. He (17) __________ (not sleep) at night.
Complete this passage with the Present Simple form of the verbs in brackets.
My dog Copper has got bad habits. He (17) __________ (not sleep) at night. Instead, he (18) __________ (play) with the neighbour’s cats. Sometimes he (19) __________ (stay) at home. You may think that he is good on such days. But he always (20)__________ (wake) me up in the middle of my sleep, and I can’t get up early the next morning.
Quảng cáo
Trả lời:
Thì hiện tại đơn dạng phủ định: he + doesn’t + V (nguyên thể)
My dog Copper has got bad habits. He (17) doesn’t sleep at night.
(Chú chó của tôi Copper có thói quen xấu. Nó không ngủ vào buổi tối.)
Đáp án: doesn’t sleep
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Instead, he (18) __________ (play) with the neighbour’s cats.
Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: he + V-s/es
Instead, he (18) plays with the neighbour’s cats.
(Thay vào đó, nó chơi đùa với những con mèo của hàng xóm.)
Đáp án: plays
Câu 3:
Sometimes he (19) __________ (stay) at home.
Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: he + V-s/es
Sometimes he (19) stays at home.
(Thỉnh thoảng nó ở nhà.)
Đáp án: stays
Câu 4:
But he always (20)__________ (wake) me up in the middle of my sleep, and I can’t get up early the next morning.
But he always (20)__________ (wake) me up in the middle of my sleep, and I can’t get up early the next morning.
Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: he + V-s/es
But he always (20) wakes me up in the middle of my sleep, and I can’t get up early the next morning.
(Nhưng nó luôn đánh thức tôi dậy khi tôi đang ngủ, và tôi không thể dậy sớm vào sáng hôm sau.)
Đáp án: wakes
Đoạn văn hoàn chỉnh:
My dog Copper has got bad habits. He (17) doesn’t sleep at night. Instead, he (18) plays with the neighbour’s cats. Sometimes he (19) stays at home. You may think that he is good on such days. But he always (20) wakes me up in the middle of my sleep, and I can’t get up early the next morning.
Tạm dịch:
Con chó Copper của tôi có những thói quen xấu. Nó không ngủ vào ban đêm. Thay vào đó, nó chơi với những con mèo của người hàng xóm. Đôi khi nó ở nhà. Bạn có thể nghĩ rằng nó ngoan trong những ngày như vậy. Nhưng nó luôn đánh thức tôi lúc tôi đang ngủ, và tôi không thể dậy sớm vào sáng hôm sau.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Thì hiện tại đơn dạng phủ định: S(số ít) + doesn’t + V (nguyên thể)
Peter doesn’t study very hard. He never gets high scores in exams.
(Peter không học hành chăm chỉ lắm. Anh ấy chưa bao giờ đạt điểm cao trong các kì thi.)
Chọn C
Lời giải
A day in the life of a trainee astronaut
It can take up to two years to train to be an astronaut. After training, some astronauts wait for ten years before they make their first trip into space. So what’s life like as a trainee astronaut? Well, we asked one!
‘We all learn how to use and take care of the complex equipment we use, so we have many classes. These happen in a classroom, in machines that are a bit like real spaceships, and in the swimming pool. The swimming pool is very similar to being in space because you weigh much less in water!
‘We also have to have language classes. My first language is Japanese, but I have to learn English and Russian too, so I can talk to the ground crew.’
Tạm dịch:
Một ngày trong cuộc sống của một phi hành gia thực tập
Có thể mất đến hai năm để đào tạo thành phi hành gia. Sau khi đào tạo, một số phi hành gia đợi mười năm trước khi họ thực hiện chuyến đi đầu tiên vào vũ trụ. Vậy cuộc sống của một phi hành gia thực tập sinh như thế nào? Vâng, chúng tôi đã hỏi một phi hành gia thực tập!
‘Tất cả chúng tôi đều học cách sử dụng và chăm sóc các thiết bị phức tạp mà chúng tôi sử dụng, vì vậy chúng tôi có nhiều lớp học. Những điều này xảy ra trong một lớp học, trong những chiếc máy hơi giống tàu vũ trụ thực và trong bể bơi. Hồ bơi rất giống với không gian vì bạn nhẹ hơn nhiều trong nước!
‘Chúng tôi cũng phải có các lớp học ngôn ngữ. Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Nhật, nhưng tôi cũng phải học tiếng Anh và tiếng Nga để có thể nói chuyện với nhân viên mặt đất.’
31. F
Astronauts have ten years of training before they go into space.
(Các phi hành gia có mười năm đào tạo trước khi họ đi vào vũ trụ.)
Thông tin: It can take up to two years to train to be an astronaut. After training, some astronauts wait for ten years before they make their first trip into space.
(Có thể mất đến hai năm để đào tạo thành phi hành gia. Sau khi đào tạo, một số phi hành gia đợi mười năm trước khi họ thực hiện chuyến đi đầu tiên vào vũ trụ.)
Chọn F.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.