Choose the best answer to complete the sentence.
The dish is delicious enough to be the _______ of the town.
A. costume
B. custom
C. specialty
D. festival
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng: C
A. costume (n): trang phục, thường dùng trong các dịp đặc biệt hoặc lễ hội
B. custom (n): phong tục, tập quán
C. specialty (n): đặc sản, món ăn đặc biệt nổi tiếng của một vùng
D. festival (n): lễ hội
Dựa vào nghĩa, chọn C.
→ The dish is delicious enough to be the specialty of the town.
Dịch nghĩa: Món ăn này ngon đến mức có thể được xem là đặc sản của thị trấn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. polite
B. punctual
C. fashionable
D. friendly
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng: B
A. polite (adj): lịch sự
B. punctual (adj): đúng giờ
C. fashionable (adj): hợp thời trang
D. friendly (adj): thân thiện
Dựa vào nghĩa, chọn B.
→ In Japan, it’s imperative to be punctual, so being late is often considered a serious problem.
Dịch nghĩa: Ở Nhật Bản, việc đúng giờ là điều bắt buộc, vì thế đến trễ thường bị xem là một vấn đề nghiêm trọng.
Câu 2
A. whom
B. which
C. who
D. that
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng: B
A. whom: đại từ quan hệ dùng để thay thế danh từ chỉ người, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, nhưng trước chỗ trống không phải là danh từ chỉ người.
B. which: thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước, dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu, động từ theo sau ‘which’ chia số ít.
C. who: đại từ quan hệ dùng để thay thế danh từ chỉ người, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, nhưng trước chỗ trống không phải là danh từ chỉ người.
D. that: không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) và không thay thế được cả mệnh đề phía trước.
Chọn B.
→ Japanese people prefer bowing when greeting each other, which is different from the Vietnamese.
Dịch nghĩa: Người Nhật thích cúi đầu khi chào hỏi nhau, điều này khác với người Việt Nam.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Choose the best answer to complete the sentence.
There’s _______ castle on the hill outside the town.
A. a
B. an
C. the
D. x
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.