PHẦN III. Câu trắc nhiệm trả lời ngắn
Trong thí nghiệm đo tốc độ truyền âm trong không khí, chiều cao cột không khí sau ba lần đo có giá trị lần lượt là 35 mm, 33 mm, 31 mm. Giá trị trung bình của chiều cao cột không khí (theo đơn vị cm và đúng với số chữ số có nghĩa của phép đo) là bao nhiêu?
Đáp án:
PHẦN III. Câu trắc nhiệm trả lời ngắn
Trong thí nghiệm đo tốc độ truyền âm trong không khí, chiều cao cột không khí sau ba lần đo có giá trị lần lượt là 35 mm, 33 mm, 31 mm. Giá trị trung bình của chiều cao cột không khí (theo đơn vị cm và đúng với số chữ số có nghĩa của phép đo) là bao nhiêu?
|
Đáp án: |
|
|
|
|
Quảng cáo
Trả lời:
|
Đáp án: |
3 |
, |
3 |
0 |
Hướng dẫn giải
Giá trị trung bình của chiều cao cột không khí \(\frac{{35 + 33 + 31}}{3} = 33,0{\rm{ mm}} = 3,30{\rm{ cm}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Sóng âm truyền trong không khí là sóng ngang. |
|
S |
|
b |
Tốc độ truyền âm trong không khí được tính theo công thức \(v = \lambda f.\) |
Đ |
|
|
c |
Không thể đo trực tiếp bước sóng để xác định tốc độ truyền âm. |
Đ |
|
|
d |
Sai số tỉ đối của tốc độ truyền âm chính bằng sai số tỉ đối của bước sóng. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a) Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
b) Tốc độ truyền âm trong không khí được tính theo công thức \(v = \lambda f.\)
c) Bước sóng không được đo trực tiếp. Thực hiện đo trực tiếp chiều cao cột khí tại hai vị trí liên tiếp mà pít-tông khi âm nghe được to nhất, từ đo suy ra bước sóng theo công thức \[{l_2} - {l_1} = \frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 2\left( {{l_2} - {l_1}} \right)\].
d) Sai số tỉ đối của tốc độ truyền âm phụ thuộc vào sai số tỉ đối của bước sóng và tần số theo công thức \(\frac{{\Delta v}}{{\bar v}} = \frac{{\Delta \lambda }}{{\bar \lambda }} + \frac{{\Delta f}}{{\bar f}}\).
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Khi thực hiện thí nghiệm, cần đặt mắt thẳng và vuông góc với mặt thước đọc giá trị độ cao pít-tông. |
Đ |
|
|
b |
Vị trí của pít-tông mà tại đó âm phát ra to nhất là nút sóng. |
|
S |
|
c |
Sai số tuyệt đối của \({l_1}\) và \({l_2}\) hơn kém nhau 0,02 mm. |
Đ |
|
|
d |
Sai số tỉ đối của phép đo tốc độ truyền âm nhỏ hơn 1,0 %. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a) Khi thực hiện thí nghiệm, cần đặt mắt thẳng và vuông góc với mặt thước đọc giá trị độ cao pít-tông.
b) Vị trí của pít-tông mà tại đó âm phát ra to nhất là bụng sóng.
c) \[\overline {{l_1}} = \frac{{6,8 + 6,6 + 6,5}}{3} = 6,63{\rm{ cm}}\]
\(\overline {{l_2}} = \frac{{25,9 + 26,1 + 26,0}}{3} = 26,00{\rm{ cm}}\)
\(\overline {\Delta {l_1}} = \frac{{\left| {6,63 - 6,8} \right| + \left| {6,63 - 6,6} \right| + \left| {6,63 - 6,5} \right|}}{3} = 0,110{\rm{ cm}}\)
\[\overline {\Delta {l_2}} = \frac{{\left| {26,00 - 25,9} \right| + \left| {26,00 - 26,1} \right| + \left| {26,00 - 26,0} \right|}}{3} = 0,067{\rm{ cm}}\]
Sai số dụng cụ: \[\Delta {l_{{\rm{dc}}}} = 0,05{\rm{ cm}}\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta {l_1} = \overline {\Delta {l_1}} + \Delta {l_{{\rm{dc}}}} = 0,110 + 0,05 = 0,115{\rm{ cm}}\\\Delta {l_2} = \overline {\Delta {l_2}} + \Delta {l_{{\rm{dc}}}} = 0,067 + 0,05 = 0,117{\rm{ cm}}\end{array} \right.\]
Sai số tuyệt đối của \({l_1}\) và \({l_2}\) hơn kém nhau một lượng \(\left| {\Delta {l_1} - \Delta {l_2}} \right| = \left| {0,115 - 0,117} \right| = 0,002{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
d) \[\bar \lambda = 2\left( {{{\bar l}_2} - {{\bar l}_1}} \right) = 2\left( {26,00 - 6,63} \right) = 38,74{\rm{ cm}}\].
\(\Delta \lambda = 2\left( {\Delta {l_1} + \Delta {l_2}} \right) = 2\left( {0,115 + 0,117} \right) = 0,464{\rm{ cm}}\)
Sai số tỉ đối của phép đo tốc độ truyền âm \(\frac{{\Delta v}}{{\bar v}} = \frac{{\Delta \lambda }}{{\bar \lambda }} + \frac{{\Delta f}}{{\bar f}} \Rightarrow \frac{{\Delta v}}{v} = \frac{{0,464}}{{38,74}} + \frac{1}{{900}} = 0,013 \approx 1,3\% \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



