Câu hỏi:

21/08/2025 243 Lưu

Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối và Ampre kế, ξ = 6V, r = 1Ω, R1 = 3Ω, R2 = 6Ω, R3 = 2Ω.

Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối và Ampre kế, ξ = 6V, r = 1Ω (ảnh 1)

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trở tương đương của mạch ngoài là 4 Ω.

 

 

b

Số chỉ Ampere kế trong trường hợp này là 1,5 A.

 

 

c

Hiệu điện thế của R3 là 3 V.

 

 

d

Cường độ dòng điện chạy qua R2 là 0,4 A.

 

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trở tương đương của mạch ngoài là 4 Ω.

Đ

 

b

Số chỉ Ampere kế trong trường hợp này là 1,5 A.

 

S

c

Hiệu điện thế của R3 là 3 V.

 

S

d

Cường độ dòng điện chạy qua R2 là 0,4 A.

Đ

 

Hướng dẫn giải:

Do (R1 // R2) nt R3 nên điện trở tương đương của đoạn mạch:

\({R_{12}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{3 \times 6}}{{3 + 6}} = 2\;\Omega ;\)

 Rtđ=R12+R3=2+2=4Ω                                                                                      

Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính bằng số chỉ của Ampere kế:

                        Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối và Ampre kế, ξ = 6V, r = 1Ω (ảnh 1)

Mà I = I3 = I12 = 1,2 A nên hiệu điện thế của R3:

                    \({U_3} = {I_3}{R_3} = 1,2 \times 2 = 2,4\;V;\)

Do R1 // R2 nên hiệu điện thế của R2:

\({U_2} = {U_{12}} = {I_{12}}{R_{12}} = 1,2 \times 2 = 2,4\;V;\)

Cường độ dòng điện chạy qua R2:

\({I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{2,4}}{6} = 0,4\;A.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

0

,

5

 

 

Hướng dẫn giải:

Ta nối tắt Ampere kế và vẽ lại sơ đồ mạch điện:

Do R1 nt (R2// R4) nt (R3 // R5) nên điện trở tương đương của đoạn mạch:

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ = 12 V, r = 0,5 Ω, R1 = R2 = 2 Ω, R3 = R5 = 4 Ω, R4 = 6 Ω (ảnh 1)                                                                                

Cường độ dòng điện chạy qua mạch:  

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ = 12 V, r = 0,5 Ω, R1 = R2 = 2 Ω, R3 = R5 = 4 Ω, R4 = 6 Ω (ảnh 2)                                                                         

Hiệu điện thế giữa hai đầu \({R_{24}}\)\({R_{35}}\):

\({U_{24}} = {I_{24}}{R_{24}} = 2 \times \frac{{2 \times 6}}{{2 + 6}} = 3\;V\; = {U_2} = {U_4};\)

\({U_{35}} = {I_{35}}{R_{35}} = 2 \times \frac{{4 \times 4}}{{4 + 4}} = 4\;V\; = {U_3} = {U_5};\)

Áp dụng định luật Ohm, ta thu được cường độ dòng điện chạy qua R2 và R3:

\({I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{3}{2} = 1,5\;A;\)

\({I_3} = \frac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \frac{4}{4} = 1,0\;A;\)

Xét tại điểm C, ta thu được:

                                                          

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ = 12 V, r = 0,5 Ω, R1 = R2 = 2 Ω, R3 = R5 = 4 Ω, R4 = 6 Ω (ảnh 2)

    \({I_2} = {I_3} + {I_A}\)

 IA=I2-I3=1,5-1,0=0,5A

Vậy số chỉ Ampere kế là 0,5 A.

Lời giải

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nguồn ξ1 mắc nối tiếp với nguồn ξ2.

 

S

b

Suất điện động của bộ nguồn là 12 V.

Đ

 

c

Hiệu điện thế đặt vào hai đầu nguồn điện luôn bằng suất điện động của bộ nguồn khi có dòng điện chạy qua nguồn.

 

S

d

Cường độ dòng điện chạy trong mạch có giá trị là 4 A.

Đ

 

Hướng dẫn giải:

a. Nguồn ξ1 và ξ2 mắc xung đối.

b. Suất điện động của bộ nguồn:

                 \({\xi _b} = {\xi _1} - {\xi _2} = 48 - 36 = 12\;V.\)

c. Khi có dòng điện chạy qua, hiệu điện thế đặt vào hai đầu nguồn điện nhỏ hơn suất điện động của nguồn do ảnh hưởng của điện trở trong.

d.

Điện trở tương đương trong mạch chính:                                        

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết ξ1 = 48 V, ξ2 = 36 V, r1 = 0,4 Ω , r2 = 0,2 Ω; R1 = 4 Ω ; R2 = 6 Ω . Bỏ qua điện trở của dây dẫn. (ảnh 1)                              

Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết ξ1 = 48 V, ξ2 = 36 V, r1 = 0,4 Ω , r2 = 0,2 Ω; R1 = 4 Ω ; R2 = 6 Ω . Bỏ qua điện trở của dây dẫn. (ảnh 2)