Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ = 48 V, r = 2 Ω, R1= 2 Ω, R2 = 8 Ω, R3 = 6 Ω, R4 = 16 Ω. Điện trở của các dây nối không đáng kể.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện trở tương đương trong trường hợp này là 8 Ω.
b
Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 6 A.
c
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là 3 V.
d
Nếu chập hai điểm M và N thì sơ đồ mạch điện vẫn không đổi.
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ = 48 V, r = 2 Ω, R1= 2 Ω, R2 = 8 Ω, R3 = 6 Ω, R4 = 16 Ω. Điện trở của các dây nối không đáng kể.

|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện trở tương đương trong trường hợp này là 8 Ω. |
|
|
|
b |
Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 6 A. |
|
|
|
c |
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là 3 V. |
|
|
|
d |
Nếu chập hai điểm M và N thì sơ đồ mạch điện vẫn không đổi. |
|
|
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Nguồn điện lớp 11 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện trở tương đương trong trường hợp này là 8 Ω. |
|
S |
|
b |
Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 6 A. |
Đ |
|
|
c |
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là 3 V. |
Đ |
|
|
d |
Nếu chập hai điểm M và N thì sơ đồ mạch điện vẫn không đổi. |
|
S |
Hướng dẫn giải:
Do (R1 nt R3) // (R2 nt R4) nên điện trở tương đương của đoạn mạch:
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A và B:
Mà UAB = U13 = U24 = 36 V. Áp dụng định luật Ohm, ta thu được cường độ dòng điện chạy qua R13 và R24:
\({I_{13}} = \frac{{{U_{13}}}}{{{R_{13}}}} = \frac{{36}}{{2 + 6}} = 4,5\;A = {I_1} = {I_3};\)
\({I_{24}} = \frac{{{U_{24}}}}{{{R_{24}}}} = \frac{{36}}{{8 + 16}} = 1,5\;A = {I_2} = {I_4};\)
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 và R2:
\({U_1} = {I_1}.{R_1} = 4,5 \times 2 = 9\;V = {U_{AM}};\)
\({U_2} = {I_2}.{R_2} = 1,5 \times 8 = 12\;V = {U_{AN}};\)
Hiệu điện thế giữa hai đầu M và N:
\({U_{MN}} = {U_{MA}} + {U_{AN}} = - 9 + 12 = 3V;\)
Khi chập hai đầu M, N thì mạch điện sẽ trở thành:

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện trở tương đương của mạch ngoài là 4 Ω. |
Đ |
|
|
b |
Số chỉ Ampere kế trong trường hợp này là 1,5 A. |
|
S |
|
c |
Hiệu điện thế của R3 là 3 V. |
|
S |
|
d |
Cường độ dòng điện chạy qua R2 là 0,4 A. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải:
Do (R1 // R2) nt R3 nên điện trở tương đương của đoạn mạch:
\({R_{12}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{3 \times 6}}{{3 + 6}} = 2\;\Omega ;\)
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính bằng số chỉ của Ampere kế:

Mà I = I3 = I12 = 1,2 A nên hiệu điện thế của R3:
\({U_3} = {I_3}{R_3} = 1,2 \times 2 = 2,4\;V;\)
Do R1 // R2 nên hiệu điện thế của R2:
\({U_2} = {U_{12}} = {I_{12}}{R_{12}} = 1,2 \times 2 = 2,4\;V;\)
Cường độ dòng điện chạy qua R2:
\({I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{2,4}}{6} = 0,4\;A.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Lực giúp duy trì sự chênh lệch điện thế bên trong nguồn là lực điện. |
|
S |
|
b |
Dung lượng của pin là 1000 mAh. |
Đ |
|
|
c |
Hiệu điện thế giữa hai đầu cực của nguồn là 3,7 V khi có dòng điện chạy qua nguồn. |
|
S |
|
d |
Nếu cường độ dòng điện chạy trong nguồn là 4mA thì thời gian sử dụng của pin là 250 giờ. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải:
a. Lực giúp duy trì sự chênh lệch điện thế bên trong nguồn là lực lạ.
c. Suất điện động của nguồn là 3,7 V.
d. Thời gian sử dụng của pin:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.




