Để hòa tan hoàn toàn 0,32 gam một oxide kim loại cần vừa đủ 40 mL dung dịch HCl 0,2M. Công thức hóa học của oxide đó là
A. Fe2O3.
B. MgO.
C. ZnO.
D. CuO.
Câu hỏi trong đề: 12 Bài tập oxide base tác dụng với acid (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
nHCl = 0,04.0,2 = 0,008 mol
Giả sử kim loại có hóa trị II → oxide có dạng MO
MO + 2HCl → MCl2 + H2O
0,004 ← 0,008mol
MOxide = \[\frac{{0,32}}{{0,004}} = 80 = M + 16 \Rightarrow M = 64.\]
Vậy điều giả sử là đúng. Oxide là CuO.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
B. 61,07% và 38,93%.
C. 39,83% và 60,17%.
D. 60,17% và 39,83%.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
nacid = 0,25.2 = 0,5 mol
Gọi số mol của Al2O3 và CuO lần lượt là x và y mol
\[ \Rightarrow \] 102x + 80y = 26,2 (1)
Phương trình hóa học:
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
x3xmol
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
y ymol
\[ \Rightarrow \] nacid = 3x + y = 0,5 (2)
Từ (1) và (2) giải được x = 0,1 và y = 0,2 mol
\[\% {m_{A{l_2}{O_3}}} = \frac{{0,1.102}}{{26,2}}.100\% = 38,93\% .\]
%mCuO = 100% - 38,93% = 61,07%.
Lời giải
Hướng dẫn giải
\[{n_{F{e_2}{O_3}}} = \frac{4}{{160}} = 0,025\,mol.\]
Phương trình hoá học:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
0,025 → 0,15mol
Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng là:
\[{V_{HCl}} = \frac{n}{{{C_M}}} = \frac{{0,15}}{1} = 0,15(L).\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 6,75 gam.
B. 13,50 gam.
C. 5,40 gam.
D. 2,7 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.