Câu hỏi:

29/08/2025 1,006 Lưu

Một mẫu chất tại thời điểm ban đầu có chứa 0,2 g đồng vị phóng xạ U92238, có hằng số phóng xạ bằng 4,916.10-18 .s-1Biết rằng sau một khoảng thời gian nào đó, U92238 xảy ra phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân con X.

a) Quá trình phóng xạ của U92238 là một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

b) Hạt nhân con X được tạo thành từ quá trình phóng xạ trên là U92234.

c) Chu kì bán rã của U92238 xấp xỉ bằng 1,41.1017 s.

d) Sau 50 triệu năm (xem như mỗi năm có 365 ngày), khối lượng U92238 còn lại trong mẫu chất đó khoảng 0,089 g.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Quá trình phóng xạ của U92238 là một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

Đ

 

b

Hạt nhân con X được tạo thành từ quá trình phóng xạ trên là U92234.

 

S

c

Chu kì bán rã của U92238 xấp xỉ bằng 1,41.1017 s.

Đ

 

d

Sau 50 triệu năm (xem như mỗi năm có 365 ngày), khối lượng U92238 còn lại trong mẫu chất đó khoảng 0,089 g.

 

S

     a) Quá trình phóng xạ luôn là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

     b) Phương trình phóng xạ α của hạt nhân U92238 là:

U92238H24e+T90234h

Vậy hạt nhân X là T90234h.

     c) Chu kì bán rã của U92238 là: T=ln2λ=ln24,916.10-181,41.1017 (s).

     d) Khối lượng U92238 còn lại trong mẫu chất đó sau 50 triệu năm là:

m=m0.e-λt=0,2.e-4,916.10-18.50.106.365.24.36000,198 g.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Áp dụng phương trình Clapeyron: p.V=n.R.T cho khối khí cần hít vào ở điều kiện chuẩn và ở nơi đang chạy bộ lần lượt ta có:

105.V=n.R.25+273200.103.V'=n'.R.20+273

Do khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở được xem là bằng nhau nên n=n'.

Suy ra: 105.V200.103.V'=25+27320+273 Þ VV'=596293

     Thể tích của 1 g = 1.10-3 kg không khí ở điều kiện chuẩn: V=mD=1.10-81,29=11 290 m3

     Thể tích không khí cần hít vào trong mỗi nhịp thở khi chạy bộ ở nơi có áp suất 200 kPa và nhiệt độ 20 0C là:

V'=V.293596=11 290.293768840m3381 mℓ.

Lời giải

   a) Trong sơ đồ về quá trình truyền tải điện năng, máy biến thế 1 là máy tăng thế. Còn máy biến thế 2, máy biến thế 3 và máy biến thế 4 là máy giảm thế.

     b) Số vòng dây của cuộn dây thứ cấp ở máy biến thế 1 là:

U1U2=N1N2 Û N2=U2.N1U1=500 000. 1 00025 000=20 000 vòng.

     c) Công suất hao phí điện năng trên đường dây tải điện khi truyền từ nhà máy đến thành phố X là:

Php=I2.r=PphátU2.ρ.lS=20.106500 0002.1,62.10-8.124 0000,81.10-4=39 680 W.

     d) Nếu không sử dụng máy biến thế 1 thì công suất hao phí điện năng trên đường dây tải điện khi truyền từ nhà máy đến thành phố X là:

P'hp=I2.r=PphátU'2.ρ.lS=20.10625 0002.1,62.10-8.124 0000,81.10-4=15 872 000 W.

Lượng điện năng hao phí được giảm mỗi ngày (24 giờ):

A=P'hp-Php.t=15872000-39680.24.3600=15832320.86400 J = 379 975,68 kW.h.

     Chi phí phải chi trả cho hao phí điện năng xuất hiện trên dây tải trong mỗi ngày (24 giờ) được giảm: 379 975,68.145 » 55 096 474 đồng.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong sơ đồ về quá trình truyền tải điện năng, máy biến thế 1 và máy biến thế 3 là máy tăng thế. Còn máy biến thế 2 và máy biến thế 4 là máy giảm thế.

 

S

b

Máy biến thế 1 có số vòng dây của cuộn dây thứ cấp là 20000 vòng.

Đ

 

c

Công suất hao phí điện năng trên đường dây tải điện khi truyền từ nhà máy đến thành phố X là  W.

Đ

 

d

Khi có sử dụng máy biến thế 1 thì chi phí phải chi trả cho hao phí điện năng xuất hiện trên dây tải trong mỗi ngày (24 giờ) được giảm xấp xỉ 5,5 triệu đồng so với khi chưa sử dụng máy biến thế 1. Lấy giá điện 145 đồng/kW.h.

 

S

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 4.105 J.                         

B. 160 000 J.                    

C. 16.107 J.                       

D. 4.107 J.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP