Câu hỏi:

26/08/2025 18 Lưu

Bảng bên dưới cho ta bảng tần số ghép nhóm về số liệu thống kê tỉ lệ che phủ rừng (đơn vị: %) của 60 tỉnh, thành phố ở Việt Nam (không bao gồm Hưng Yên, Vĩnh Long, Cần Thơ tính đến ngày 31/12/2020.

Nhóm

\[\left[ {0;10} \right)\]

\[\left[ {10;20} \right)\]

\[\left[ {20;30} \right)\]

\[\left[ {30;40} \right)\]

\[\left[ {40;50} \right)\]

\[\left[ {50;60} \right)\]

\[\left[ {60;70} \right)\]

\[\left[ {70;80} \right)\]

Tần số

17

6

3

4

9

15

5

1

a) Mẫu số liệu trên có khoảng biến thiên \[R = 80.\]

b) Có 4 tỉnh, thành phố có tỉ lệ che phủ rừng nhỏ hơn \(40{\rm{\% }}\).

c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho bằng \[{\Delta _Q} = 53.\]

d) Tỉ lệ che phủ rừng trung bình trên các tỉnh, thành phố được thống kê là \[33,67\% \]  và so với số này tỉ lệ che phủ rung trên các tỉnh, thành phố chênh lệch trung bình khoảng \[22,73\% .\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Mẫu số liệu trên có khoảng biến thiên \[R = 80 - 0 = 80.\]

b) Vì có 30 tỉnh, thành phố có tỉ lệ che phủ rừng nhỏ hơn \(40{\rm{\% }}\).

c) Cỡ mẫu n = 17 + 6 + 3 + 4 + 9 + 15 + 5 + 1 = 60.

Gọi x1; x2; …; x60 là tỉ lệ che phủ rừng của 60 tỉnh được xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\) mà x15; x16 Î [0; 10) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Khi đó \({Q_1} = 0 + \frac{{\frac{{60}}{4} - 0}}{{17}}.10 = \frac{{150}}{{17}}\).

Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{45}} + {x_{46}}}}{2}\) mà x45; x46 Î [50; 60) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Khi đó \({Q_3} = 50 + \frac{{\frac{{3.60}}{4} - 39}}{{15}}.10 = 54\).

Suy ra \({\Delta _Q} = 54 - \frac{{150}}{{17}} \approx 45,18\).

d) Ta có

Nhóm

\[\left[ {0;10} \right)\]

\[\left[ {10;20} \right)\]

\[\left[ {20;30} \right)\]

\[\left[ {30;40} \right)\]

\[\left[ {40;50} \right)\]

\[\left[ {50;60} \right)\]

\[\left[ {60;70} \right)\]

\[\left[ {70;80} \right)\]

Tần số

17

6

3

4

9

15

5

1

Giá trị đại diện

5

15

25

35

45

55

65

75

Trung bình của mẫu số liệu:

\[\overline x  = \frac{{17.5 + 6.15 + 3.25 + 4.35 + 9.45 + 15.55 + 5.65 + 1.75}}{{60}} = \frac{{101}}{3} \approx 33,67\]

Phương sai của mẫu số liệu:

\[\begin{array}{l}{s^2} = \frac{{17.{{\left( {\overline x  - 5} \right)}^2} + 6.{{\left( {\overline x  - 15} \right)}^2} + 3.{{\left( {\overline x  - 25} \right)}^2} + 4.{{\left( {\overline x  - 35} \right)}^2}}}{{60}}\\{\rm{        + }}\frac{{9.{{\left( {\overline x  - 45} \right)}^2} + 15.{{\left( {\overline x  - 55} \right)}^2} + 5.{{\left( {\overline x  - 65} \right)}^2} + 1.{{\left( {\overline x  - 75} \right)}^2}}}{{60}} = \frac{{23257}}{{45}}.\end{array}\]

\[ \Rightarrow s = \sqrt {\frac{{23257}}{{45}}}  \approx 22,73.\]

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chiều dài (cm)

[44; 46)

[46; 48)

[48; 50)

[50; 52)

[52; 54)

[54; 56)

Giá trị đại diện

45

47

49

51

53

55

Số trẻ

3

3

10

15

7

2

Ta có \(\overline x  = \frac{{45.3 + 47.3 + 49.10 + 51.15 + 53.7 + 55.2}}{{3 + 3 + 10 + 15 + 7 + 2}} = \frac{{503}}{{10}}\).

Phương sai: \({s^2} = \frac{{{{45}^2}.3 + {{47}^2}.3 + {{49}^2}.10 + {{51}^2}.15 + {{53}^2}.7 + {{55}^2}.2}}{{3 + 3 + 10 + 15 + 7 + 2}} - {\left( {\frac{{503}}{{10}}} \right)^2} = \frac{{591}}{{100}}\).

Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {\frac{{591}}{{100}}}  \approx 2,43\).

Trả lời: 2,43.

Lời giải

Thời gian (phút)

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

Giá trị đại diện

5

15

25

35

Số học sinh

25

8

7

2

Ta có \(\overline x  = \frac{{5.25 + 15.8 + 25.7 + 35.2}}{{25 + 8 + 7 + 2}} = \frac{{35}}{3}\).

Phương sai: \({s^2} = \frac{{{5^2}.25 + {{15}^2}.8 + {{25}^2}.7 + {{35}^2}.2}}{{25 + 8 + 7 + 2}} - {\left( {\frac{{35}}{3}} \right)^2} = \frac{{5300}}{{63}} \approx 84,1\).

Trả lời: 84,1.