khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/09/2025 747 Lưu

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo áp suất?

A. milimét thủy ngân (mmHg) .                    

B. bar (Bar).

C. niutơn nhân mét bình phương (\({\rm{N}}.{{\rm{m}}^2}\)).                 
D. pascal (Pa).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá nhóm học sinh đã sử dụng bộ thí nghiệm được bố trí như hình bên gồm: Biến thế nguồn (1); Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2); Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3); Nhiệt lượng kế, kèm dây điện trở (4); Cân điện tử (5). Sau đó cho viên nước đá ở 00C (khối lượng \({\rm{m}} = 25\;{\rm{g}}\)) và một ít nước lạnh ở 00Cvào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá. Rồi tiến hành thí nghiệm và kết quả đo được ở bảng dưới đây.

Thời gian t (s)

0

120

240

360

480

600

720

840

960

Nhiệt độ ( ∘C)

0

0

0

0

0

0

0,3

0,8

1,5

Công suất (W)

14,25

14,23

14,19

14,25

14,23

14,24

14,22

14,32

14,26

a) Trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 0\) đến \({\rm{t}} = 600\;{\rm{s}}\) nhiệt độ của nước không tăng do nhiệt lượng điện trở tỏa ra đều tỏa hết ra môi trường.

b) Để đo công suất tỏa nhiệt của điện trở nhóm học sinh dùng cân điện tử (5).

c) Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở trong nhiệt lượng kế \(\overline {\rm{P}}  = 14,24\;{\rm{W}}\).

d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá trong thí nghiệm này là \({3,3.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá nhóm học sinh đã sử dụng bộ thí nghiệm được bố trí (ảnh 1)

Lời giải

a) Sai. Nước vẫn nhận nhiệt lượng để nóng chảy

b) Sai. Để đo công suất tỏa nhiệt của điện trở nhóm học sinh dùng oát kế (2).

c) Đúng. \(\bar P = \frac{{14,25 + 14,23 + 14,19 + 14,25 + 14,23 + 14,24 + 14,22 + 14,32 + 14,26}}{9} \approx 14,24\)

d) Sai. \({P_{nc}} = \frac{{14,25 + 14,23 + 14,19 + 14,25 + 14,23 + 14,24}}{6} = \frac{{8539}}{{600}}\;{\rm{W}}\)

\(\lambda  = \frac{{{P_{nc}}t}}{m} = \frac{{\frac{{8539}}{{600}} \cdot 600}}{{{{25.10}^{ - 3}}}} = 341560\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\)


 

Lời giải

Trạng thái

\(p\)

\(V\)

\(T\)

1

2 atm

1 lít

\(27 + 273 = 300\;{\rm{K}}\)

2

\(0,5\;{\rm{atm}}\)

\({V_2}\)

300 K

3

2 atm

\({V_2}\)

\({T_3}\)

\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{2.1}}{{300}} = \frac{{0,5 \cdot {V_2}}}{{300}} = \frac{{2.{V_2}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 4l}\\{{T_3} = 1200\;{\rm{K}}}\end{array} \Rightarrow } \right.\)a) Sai; b) Đúng

Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) có thể tích khối khí tăng \( \Rightarrow \) c) Sai; d) Đúng

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 1 kg chất đó tăng thêm 1 K .               

B. 1 phân tử chất đó tăng thêm 1 K .

C. \(1\;{{\rm{m}}^3}\) chất đó tăng thêm 1 K .                 
D. 1 mol chất đó tăng thêm 1 K .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP