Treo đoạn dây dẫn có chiều dài \(\ell \) = 10 cm; khối lượng m = 5 g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng lên trên (hình bên), có độ lớn B = 0,05 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là \({\rm{I}} = 10\sqrt 3 \;{\rm{A}}.\) Nếu lấy g = 10 m/s2 thì góc lệch a của dây treo so với phương thẳng đứng là

A. 60°.
B. 30°.
C. 15°.
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có: \(\tan \alpha = \frac{{\rm{F}}}{{\rm{P}}} = \frac{{{\rm{BI}}\ell }}{{{\rm{mg}}}} = \frac{{0,05 \cdot 10\sqrt 3 \cdot 0,1}}{{5 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}} = \sqrt 3 \Rightarrow \alpha = {60^^\circ }\)
Chọn A.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Sai. Sử dụng quy tắc bàn tay trái.
b) Đúng.
c) Đúng. \[I = \frac{F}{{B\ell \sin \theta }} = \frac{{{{30.10}^{ - 3}}}}{{0,03.0,1.\sin 30^\circ }} = 20A\]
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

Ta có:
Đáp án: \(\overrightarrow {\rm{F}} \) thẳng đứng, \({\rm{F}} = 2 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{N}}\).
Câu 3
A. vuông góc với đoạn dây dẫn.
B. cùng hướng với vectơ cảm ứng từ.
C. vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 0,01 N.
B. 0,02 N.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(0,4\sqrt 3 \;{\rm{N}}.\)
B. \(0,4\;{\rm{N}}.\)
C. \(0,8\;{\rm{N}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

