Câu hỏi:

13/09/2025 498 Lưu

Xét một khung dây dẫn kín, hình vuông có cạnh dài 10 cm được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 2.10-4 T. Biết vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vector cảm ứng từ một góc 60°. Khi cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều về 0 trong khoảng thời gian 0,01 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây bằng

A. 1 mV.                           

B. 1,73 mV.                      

C. 10-4 V.                        

D. 1,73.10-4 V.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

     Diện tích khung dây: S=10.10=100 cm2=0,01 m2.

     Từ thông qua khung dây khi cảm ứng từ có độ lớn 2.10-4 T:

1=B1.S.cosn;B=2.10-4.0,01.cos 60°=10-6 Wb.

     Từ thông qua khung dây khi cảm ứng từ có độ lớn 0 T:

2=B2.S.cosn;B=0.0,01.cos 60°=0 Wb.

     Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây:

ec=t=0-10-60,01=10-4 V.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

     Do khối khí thực hiện quá trình đẳng nhiệt nên ta có:

p1.V1=p2.V2 Û 105.240=p2.240+30.4

                                                                       Û p20,67.105 Pa.

Vậy áp suất khối khí giảm đi 105-0,67.105 Pa=0,33.105 Pa.

Lời giải

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng 722 K.

Đ

 

b

Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1)  (2), nhiệt độ lớn nhất của khối khí xấp xỉ bằng 963 K.

Đ

 

c

Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1)  (2), tỉ số giữa động năng tịnh tiến trung bình (của nguyên tử khí helium) cực đại và cực tiểu là 43.

Đ

 

d

Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2)  (3) xấp xỉ 5 933 J.

 

S

     a) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1):

Ta có: p1.V1=n.R.T1 Û T1=p1.V1n.R=6.105.10.10-31.8,31=2.105277 K722 K.

     b) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) ® (2), mối liên hệ giữa p và V được xác định bởi biểu thức: p=a.V+b.

Từ đồ thị, ta có:6.105=a.10.10-3+b2.105=a.30.10-3+b Þ a=-2.107b=8.105Þ p=-2.107.V+8.105

                                                                                                 Û p.V=-2.107.V2+8.105.V

Mà: p.V=n.R.T=1.8,31.T

Suy ra: -2.107.V2+8.105.V=8,31.T ÛT=-2.1078,31.V2+8.1058,31.V

T'=-4.1078,31.V+8.1058,31=0 Û V=0,02 m3 Þ Tmax=-2.1078,31.0,022+8.1058,31.0,02=8.1058,31 K963 K.

     c) Theo kết quả của câu b, ta có: Tmax=8.105831 KT=-2.1078,31.V2+8.1058,31.V

Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) ® (2), Tmin khi V=V1 hoặc V=V2

                                                                         Þ Tmin=T1=T2=2.105277  K.

Và tỉ số giữa động năng tịnh tiến trung bình (của nguyên tử khí helium) cực đại và cực tiểu là:

WđmaxWđmin=32k.Tmax32k.Tmin=TmaxTmin=8.1058312.105277=43.

     d) Điểm biểu diễn trạng thái (1) và (3) nằm trên đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên mối liện hệ giữa p và V có dạng: p=a.V

Ở trạng thái (1), ta có: p1=a.V1 Û 6.105=a.10.10-3 Û a=6.107

Þ p=6.107.V

Ở trạng thái (3), ta có: p=6.107.V Û 2.105=6.107.V3 Û V3=103.10-3 m3.

Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2)  (3) (nén đẳng áp) là:

A=p.V=2.105.30.10-3-103.10-35 333 J.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP