Câu hỏi:

16/09/2025 267 Lưu

Cho các tập hợp \[A = \left( { - \infty \,;3} \right)\] \[B = \left[ {0\,;10} \right]\]. Số phần tử là số nguyên của tập hợp \[B\backslash A\]

A. \[6\].                                  
B. \[7\].                                   
C. \[8\].                                                
D. vô số.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\[B\backslash A = \left\{ {3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\]. Suy ra tập hợp \[B\backslash A\] có 8 phần tử. Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Ta biểu diễn hai tập hợp A và B trên trục số

Tập hợp B Ç ℕ gồm 6 phần tử. (ảnh 1)

Suy ra \(A \cap B = \left( {1;3} \right]\).

b) Ta có \(B \cap \mathbb{N} = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\). Suy ra tập hợp \(B \cap \mathbb{N}\) có 4 phần tử.

c) Ta có biểu diễn tập hợp A

Tập hợp B Ç ℕ gồm 6 phần tử. (ảnh 2)

Suy ra \(\mathbb{R}\backslash A = \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {\frac{{11}}{2}; + \infty } \right)\).

d) Để B C có đúng 3 phần tử là số nguyên khi và chỉ khi \(0 < \frac{{m - 1}}{3} < 1 \Leftrightarrow 1 < m < 4\).

Mà m m {2; 3}. Suy ra tổng các giá trị nguyên của \(m\) là 2 + 3 = 5.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

Lời giải

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{Z}\\\left| {{x^2} + 1} \right| \le 2\end{array} \right.\)x=1x=0x=1B=1;0;1

Các tập con của tập B gồm 2 phần tử là \(\left\{ { - 1;0} \right\},\left\{ {0;1} \right\},\left\{ { - 1;1} \right\}\).

Vậy có 3 tập con của B gồm 2 phần tử.

Trả lời: 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - \infty \,;2} \right)\).                                          
B. \(\left( { - \infty \,;2} \right]\).               
C. \(\left[ { - \infty \,;2} \right]\).                                           
D. \(\left( {2\,; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP