Trong một bình có chứa 1 lít nước ở nhiệt độ . Người ta thả vào bình một cục nước đá có khối lượng \({{\rm{m}}_2} = 4\;{\rm{kg}}\) ở nhiệt độ . Cho nhiệt dung riêng của nước, của nước đá và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là \({{\rm{c}}_1} = 4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}};{{\rm{c}}_2} = 1800\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); \(\lambda = 3,4 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Lượng nước có trong bình khi xảy ra cân bằng nhiệt bằng bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trong một bình có chứa 1 lít nước ở nhiệt độ . Người ta thả vào bình một cục nước đá có khối lượng \({{\rm{m}}_2} = 4\;{\rm{kg}}\) ở nhiệt độ . Cho nhiệt dung riêng của nước, của nước đá và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là \({{\rm{c}}_1} = 4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}};{{\rm{c}}_2} = 1800\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); \(\lambda = 3,4 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Lượng nước có trong bình khi xảy ra cân bằng nhiệt bằng bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Quảng cáo
Trả lời:
\({m_1} = {V_1}{D_1} = 1 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1000 = 1\;{\rm{kg}}\)
Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ lên $0^{\circ} \mathrm{C}$ là:
\({Q_2} = {m_2}{c_2}\Delta {t_2} = 4.1800.10 = 72000\;{\rm{J}}\)
Nhiệt lượng nước tỏa ra để giảm nhiệt độ xuống là:
\({Q_1} = {m_1}{c_1}\Delta {t_1} = 1.4200 \cdot 10 = 42000\;{\rm{J}}\)
Khối lượng nước bị đông đặc là \({m_{dd}} = \frac{{{Q_2} - {Q_1}}}{\lambda } = \frac{{72000 - 42000}}{{{{3,4.10}^5}}} = \frac{3}{{34}}\;{\rm{kg}}\)
Khối lượng nước còn lại là \({m_1} - {m_{dd}} = 1 - \frac{3}{{34}} \approx 0,912\;{\rm{kg}} = 912\;{\rm{g}}\)
Trả lời ngắn: 912
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
\(2 \to 3\) thì nhiệt độ không đổi \( \Rightarrow \) a) Đúng
\(3 \to 4\) thì đẳng áp \( \Rightarrow \frac{V}{T} = \) const mà \(T \downarrow \Rightarrow V \downarrow \Rightarrow \) nén \( \Rightarrow \) b) Sai
\(n = \frac{m}{M} = \frac{1}{4} = 0,25\;{\rm{mol}}\)
\({A_{12}} = 2{p_0}\left( {{V_2} - {V_1}} \right) = nR\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = 0,25.8,31 \cdot 300 = 623,25\;{\rm{J}} \Rightarrow \)c) Sai
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_0}}} = nR \Rightarrow \frac{{2 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1}}}{{300}} = 0,25.8,31 \Rightarrow {V_1} \approx 3,12625 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3} = {V_4} \Rightarrow \)d) Đúng
Lời giải
|
\(p\) |
\(V\) |
\(T\) |
|
\({p_0} + {h_1} = 76 + 20 = 96{\rm{cmHg}}\) |
\(S.30\) |
273 K |
|
\({p_0} + {h_1} = 76 + 10 = 86{\rm{cmHg}}\) |
\(S.(50 - 10)\) |
\(T\) |
Trả lời ngắn: 53,1
Câu 3
A. làm lạnh đẳng tích.
B. đun nóng đẳng tích.
C. làm lạnh đẳng áp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. nhiệt độ của chất lỏng tăng liên tục.
B. thể tích khối chất lỏng không thay đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

