PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng thông tin sau đây cho Câu 1 và Câu 2: Một học sinh sử dụng bình giữ nhiệt có chức năng hiển thị nhiệt độ, dung tích 1,0 lít. Vào một buổi sáng, học sinh rót nước nóng đầy bình, khi đó bình hiển thị , để mang đi học. Sau khi học hết tiết hai, học sinh này thấy bình hiển thị nhiệt độ là . Biết nước có khối lượng riêng là \(1\frac{{\;{\rm{kg}}}}{\ell }\), nhiệt dung riêng là \(4200\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}} \cdot \;{\rm{K}}}}\).
Từ khi mới rót đến hết tiết hai, nước trong bình tỏa nhiệt lượng là bao nhiêu kJ?
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng thông tin sau đây cho Câu 1 và Câu 2: Một học sinh sử dụng bình giữ nhiệt có chức năng hiển thị nhiệt độ, dung tích 1,0 lít. Vào một buổi sáng, học sinh rót nước nóng đầy bình, khi đó bình hiển thị , để mang đi học. Sau khi học hết tiết hai, học sinh này thấy bình hiển thị nhiệt độ là . Biết nước có khối lượng riêng là \(1\frac{{\;{\rm{kg}}}}{\ell }\), nhiệt dung riêng là \(4200\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}} \cdot \;{\rm{K}}}}\).
Từ khi mới rót đến hết tiết hai, nước trong bình tỏa nhiệt lượng là bao nhiêu kJ?
Quảng cáo
Trả lời:
\(Q = {m_0}c\Delta t = 1.4200.(95 - 83) = 50400\;{\rm{J}} = 50,4\;{\rm{kJ}}\)
Trả lời ngắn: 50,4
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Đúng. Thể tích nước tăng \( \Rightarrow \) thể tích khí giảm \( \Rightarrow \) áp suất khí tăng
b) Sai. Thể tích nước giảm \( \Rightarrow \) thể tích khí tăng \( \Rightarrow \) mật độ phân tử khí giảm.
c) Sai. \(pV = \) const \( \Rightarrow 120.12 = p \cdot (12 - 9) \Rightarrow p = 480kPa\)
d) Đúng. \(pV = nRT \Rightarrow \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{12 - 7,2}}{{12 - 6}} = 0,8 = 80\% = 100\% - 20\% \)
Lời giải
a) Đúng
b) Sai. Số chỉ của cân là khối lượng chứ không phải lực
c) Sai. Theo quy tắc ra bắc vào nam thì cảm ứng từ trong lòng nam châm hướng từ N sang S. Lực từ tác dụng vào nam châm hướng xuống thì lực từ tác dụng vào dây hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được chiều dòng điện là chiều từ C đến D
d) Sai. \(mg = IlB \Rightarrow B = \frac{{mg}}{{Il}} \Rightarrow \bar B = \frac{{\left( {\frac{{4,1}}{{2,51}} + \frac{{5,31}}{{3,22}} + \frac{{7,15}}{{4,36}} + \frac{{8,16}}{{5,02}} + \frac{{11}}{{6,74}}} \right) \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot \frac{{9,8}}{{0,1}}}}{5} \approx 0,16T\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



