Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Mary left home to start an independent life. She realised how much her family meant to her
A. Mary left home to start an independent life with a view to realising how much her family meant to her
B. To realise how much her family meant to her, Mary decided to leave home to start an independent life
C. Not until Mary had left home to start an independent life did she realise how much her family meant to her
D. Only when Mary realised how much her family meant to her did she leave home to start an independent life
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn đáp án C.
Mary left home to start an independent life. She realised how much her family meant to her: Mary rời nhà để bắt đầu cuộc sống tự lập. Cô ấy nhận ra gia đình có ý nghĩa với cô ấy như thế nào.
A. Mary left home to start an independent life with a view to realising how much her family meant to her: Mary rời nhà để bắt đầu một cuộc sống tự lập với mục đích là nhận ra gia đình với cô ấy có ý nghĩa như thế nào.
B. To realise how much her family meant to her, Mary decided to leave home to start an independent life: Để nhận ra gia đình với cô ấy có ý nghĩa như thế nào, Mary quyết định rời nhà để bắt đầu một cuộc sống tự lập.
C. Not until Mary had left home to start an independent life did she realise how much her family meant to her: Đến tận khi Mary đã rời nhà để bắt đầu một cuộc sống tự lập thì cô ấy mới nhận ra gia đình với cô ấy có ý nghĩa như thế nào.
D. Only when Mary realised how much her family meant to her did she leave home to start an independent life: Chỉ sau khi nhận ra gia đình với cô ấy có ý nghĩa như thế nào Mary mới rời nhà để bắt đầu cuộc sống tự tập.
Ta thấy ý của câu gốc là sau khi rời nhà để sống tự lập thì Mary mới nhận ra ý nghĩa của gia đình với cô ấy. Sự việc “rời nhà” phải xảy ra trước sự việc “nhận ra”, và sự việc “nhận ra” là kết quả (không có ý định trước) của sự việc “rời nhà” chứ không phải mục đích của nó. Vậy ta chọn đáp án đúng là C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án D
Ta có cụm cố định: It stands to reason (that) (said when something is obvious or clear from the facts): rõ ràng là, thực tế là
Ex: If 20 percent of the earth’s population has 80 percent of its resources, then it stands to reason that 80 percent of the population has only 20 percent of the resources.
Vì đây là cụm cố định nên ta không thể thay thế bằng phương án nào khác.
Ta chọn đáp án đúng là D.
Tạm dịch: Rõ ràng là Jason đã vượt qua kì thi một cách vô cùng thành công bởi sự chăm chỉ học tập của anh ấy suốt kì học
Câu 2
A. impressive
B. impression
C. impress
D. impressively
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: B
Giải thích:
A. impressive (adj): gây ấn tượng mạnh mẽ
B. impression (n): ấn tượng
C. impress (v): gây ấn tượng
D. impressively (adv): với ấn tượng mạnh mẽ
Dễ thấy ở vị trí trống cần điền một danh từ vì đi sau tính từ “good”. Trong các phương án chỉ có phương án B là danh từ.
Ta có cụm: make a good impression on: gây/tạo ấn tượng tốt với
Dịch: Các ứng viên được khuyên nên ăn mặc trang trọng để tạo ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng.
Câu 3
A. concerns
B. parents skills
C. incidents
D. juvenile delinquency
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. observant
B. acceptable
C. noticeable
D. permissive
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.