Hình bên mô tả một viên pin \textit{NanoTritium} vừa mới sản xuất, là một loại pin hạt nhân tạo ra dòng điện từ các hạt beta phát ra từ nguồn phóng xạ Tritium. Tritium $_1^3\mathrm{T}$ là một đồng vị phóng xạ của hidro, mỗi hạt $_1^3\mathrm{T}$ phát ra một hạt electron và biến đổi thành một hạt X với chu kì bán rã 12,3 năm. Pin có công suất cực thấp, tuổi thọ rất cao do City Labs phát triển, thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế đặc biệt hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Suất điện động của pin tỉ lệ thuận với độ phóng xạ. Lấy 1 Ci = $3{,}7 \cdot 10^{10}$ Bq. Khối lượng mol của Tritium là $A = 3$ g và một năm có 365 ngày. Chỉ ra câu đúng, câu sai trong các câu sau:
a) Mỗi hạt $_1^3\mathrm{T}$ có 1 proton và 3 neutron.
b) Hạt X là hạt $_2^3\mathrm{He}$.
c) Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ $_1^3\mathrm{T}$ được cho vào pin là 8,4 mg.
d) Công suất của pin giảm đi 2 lần so với lúc pin vừa mới được sản xuất sau thời gian 6,15 năm.
Hình bên mô tả một viên pin \textit{NanoTritium} vừa mới sản xuất, là một loại pin hạt nhân tạo ra dòng điện từ các hạt beta phát ra từ nguồn phóng xạ Tritium. Tritium $_1^3\mathrm{T}$ là một đồng vị phóng xạ của hidro, mỗi hạt $_1^3\mathrm{T}$ phát ra một hạt electron và biến đổi thành một hạt X với chu kì bán rã 12,3 năm. Pin có công suất cực thấp, tuổi thọ rất cao do City Labs phát triển, thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế đặc biệt hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Suất điện động của pin tỉ lệ thuận với độ phóng xạ. Lấy 1 Ci = $3{,}7 \cdot 10^{10}$ Bq. Khối lượng mol của Tritium là $A = 3$ g và một năm có 365 ngày. Chỉ ra câu đúng, câu sai trong các câu sau:

a) Mỗi hạt $_1^3\mathrm{T}$ có 1 proton và 3 neutron.
b) Hạt X là hạt $_2^3\mathrm{He}$.
c) Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ $_1^3\mathrm{T}$ được cho vào pin là 8,4 mg.
d) Công suất của pin giảm đi 2 lần so với lúc pin vừa mới được sản xuất sau thời gian 6,15 năm.
Quảng cáo
Trả lời:
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Mỗi hạt $_1^3\mathrm{T}$ có 1 proton và 3 neutron |
|
S |
|
b |
Hạt X là hạt $_2^3\mathrm{He}$ |
Đ |
|
|
c |
Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ $_1^3\mathrm{T}$ được cho vào pin là 8,4 mg |
|
S |
|
d |
Công suất của pin giảm đi 2 lần so với lúc pin vừa mới được sản xuất sau thời gian 6,15 năm |
Đ |
|
a) Sai. Mỗi hạt $_1^3\mathrm{T}$ có 1 proton và 2 neutron.
b) Đúng.
Phương trình phóng xạ của Tritium là
\[
_1^3\mathrm{T} \;\rightarrow\; _{-1}^0 e +\; _2^3\mathrm{He}.
\]
c) Sai.
Thông tin trên hình ảnh cho biết độ phóng xạ của mẫu là $H = 100\ \mathrm{Ci}$.
Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ $_1^3\mathrm{T}$ được cho vào pin là:
\[
m = nA = \frac{N}{N_A} A = \frac{H/\lambda}{N_A} A
= \frac{H T}{N_A \ln 2} A.
\]
Thay số:
\[
m = \frac{100 \cdot 3{,}7 \cdot 10^{10} \cdot 12{,}3 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600}{6{,}02 \cdot 10^{23} \ln 2}
\cdot 3 \approx 8{,}4 \cdot 10^{-4}\ \mathrm{g} = 0{,}84\ \mathrm{mg}.
\]
d) Đúng.
Công suất $P$ của pin tỉ lệ thuận với suất điện động,
mà suất điện động tỉ lệ thuận với độ phóng xạ $H$ của lượng chất phóng xạ.
Do đó $P \sim H$.
Vậy, khi $P$ giảm $n$ lần thì $H$ cũng giảm $n$ lần.
Từ công thức:
\[
H = H_0 \, 2^{-t/T}
\]
suy ra
\[
t = T \log_2 \frac{H_0}{H}.
\]
Với $t_{1/2} = 12{,}3$ năm, ta có:
\[
t = 12{,}3 \cdot \log_2 \sqrt{2} = 6{,}15\ \mathrm{năm}.
\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lúc $t = 1$ phút thì khối lượng nước đá $m_{nd} = 11\ \mathrm{g}$.
Từ $t = 1$ phút đến $t = 11$ phút thì khối lượng nước đá vào cốc giảm còn $m_{nd} = 10\ \mathrm{g}$.
Phương trình cân bằng nhiệt:
\[
m_2 c_n t_{01} = \lambda m_{nd}.
\]
Thay số:
\[
10{,}4 \cdot 2 \cdot t_{01} = 32 \cdot 11 \quad \Rightarrow \quad t_{01} \approx 8{,}38^\circ C.
\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có:
\[
F = B I l, \quad P = mg
\]
\[
\tan \alpha = \frac{F}{P} = \frac{IBl}{mg}
= \frac{2{,}2 \cdot 0{,}55 \cdot 0{,}25}{50 \cdot 10^{-3} \cdot 10}
\Rightarrow \alpha \approx 31{,}2^\circ.
\]

Câu 3
A. 18,4 cm$^3$.
B. 1,84 m$^3$.
C. 184 cm$^3$.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 83,6 kJ.
B. 83600 kJ.
C. 41800 kJ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

