Một cốc cách nhiệt ban đầu chứa nước đá. Đổ nước từ từ vào cốc sao cho nhiệt độ của toàn bộ các vật trong cốc tại mọi thời điểm là như nhau, biết tốc độ dòng chảy không thay đổi. Do đó khối lượng nước đá phụ thuộc thời gian được thể hiện như hình vẽ. Bỏ qua nhiệt thoát ra môi trường không khí và quá trình cân bằng nhiệt diễn ra tức thời. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4{,}2\ \mathrm{J/(g \cdot {}^\circ C)}$, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $32\ \mathrm{J/g}$. Nhiệt độ ban đầu (lúc $t=0$) của nước đổ vào cốc là bao nhiêu $^\circ C$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Một cốc cách nhiệt ban đầu chứa nước đá. Đổ nước từ từ vào cốc sao cho nhiệt độ của toàn bộ các vật trong cốc tại mọi thời điểm là như nhau, biết tốc độ dòng chảy không thay đổi. Do đó khối lượng nước đá phụ thuộc thời gian được thể hiện như hình vẽ. Bỏ qua nhiệt thoát ra môi trường không khí và quá trình cân bằng nhiệt diễn ra tức thời. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4{,}2\ \mathrm{J/(g \cdot {}^\circ C)}$, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $32\ \mathrm{J/g}$. Nhiệt độ ban đầu (lúc $t=0$) của nước đổ vào cốc là bao nhiêu $^\circ C$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Quảng cáo
Trả lời:
Lúc $t = 1$ phút thì khối lượng nước đá $m_{nd} = 11\ \mathrm{g}$.
Từ $t = 1$ phút đến $t = 11$ phút thì khối lượng nước đá vào cốc giảm còn $m_{nd} = 10\ \mathrm{g}$.
Phương trình cân bằng nhiệt:
\[
m_2 c_n t_{01} = \lambda m_{nd}.
\]
Thay số:
\[
10{,}4 \cdot 2 \cdot t_{01} = 32 \cdot 11 \quad \Rightarrow \quad t_{01} \approx 8{,}38^\circ C.
\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có:
\[
F = B I l, \quad P = mg
\]
\[
\tan \alpha = \frac{F}{P} = \frac{IBl}{mg}
= \frac{2{,}2 \cdot 0{,}55 \cdot 0{,}25}{50 \cdot 10^{-3} \cdot 10}
\Rightarrow \alpha \approx 31{,}2^\circ.
\]

Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Mỗi hạt $_1^3\mathrm{T}$ có 1 proton và 3 neutron |
|
S |
|
b |
Hạt X là hạt $_2^3\mathrm{He}$ |
Đ |
|
|
c |
Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ $_1^3\mathrm{T}$ được cho vào pin là 8,4 mg |
|
S |
|
d |
Công suất của pin giảm đi 2 lần so với lúc pin vừa mới được sản xuất sau thời gian 6,15 năm |
Đ |
|
a) Sai. Mỗi hạt $_1^3\mathrm{T}$ có 1 proton và 2 neutron.
b) Đúng.
Phương trình phóng xạ của Tritium là
\[
_1^3\mathrm{T} \;\rightarrow\; _{-1}^0 e +\; _2^3\mathrm{He}.
\]
c) Sai.
Thông tin trên hình ảnh cho biết độ phóng xạ của mẫu là $H = 100\ \mathrm{Ci}$.
Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ $_1^3\mathrm{T}$ được cho vào pin là:
\[
m = nA = \frac{N}{N_A} A = \frac{H/\lambda}{N_A} A
= \frac{H T}{N_A \ln 2} A.
\]
Thay số:
\[
m = \frac{100 \cdot 3{,}7 \cdot 10^{10} \cdot 12{,}3 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600}{6{,}02 \cdot 10^{23} \ln 2}
\cdot 3 \approx 8{,}4 \cdot 10^{-4}\ \mathrm{g} = 0{,}84\ \mathrm{mg}.
\]
d) Đúng.
Công suất $P$ của pin tỉ lệ thuận với suất điện động,
mà suất điện động tỉ lệ thuận với độ phóng xạ $H$ của lượng chất phóng xạ.
Do đó $P \sim H$.
Vậy, khi $P$ giảm $n$ lần thì $H$ cũng giảm $n$ lần.
Từ công thức:
\[
H = H_0 \, 2^{-t/T}
\]
suy ra
\[
t = T \log_2 \frac{H_0}{H}.
\]
Với $t_{1/2} = 12{,}3$ năm, ta có:
\[
t = 12{,}3 \cdot \log_2 \sqrt{2} = 6{,}15\ \mathrm{năm}.
\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 83,6 kJ.
B. 83600 kJ.
C. 41800 kJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 18,4 cm$^3$.
B. 1,84 m$^3$.
C. 184 cm$^3$.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


