Câu hỏi:

12/03/2026 699 Lưu

Một bình kín có thể tích thực là 3,6 lít có chứa khí helium ở áp suất 8 atm (xem khí helium là khí lí tưởng). Khối lượng khí helium trong bình là 4 g. Biết khối lượng mol của khí helium 14 g/mol. Lấy 1 atm = 101325 Pa.

Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử khí helium bằng x.$10^{-21}$ J. Giá trị x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Áp dụng phương trình Clapevron:
\[
pV = \frac{m}{M}RT \quad \Rightarrow \quad T = \frac{pVM}{mR} = \frac{8.101325.3,6.10^{-3}.4}{4,8.31}.
\]

Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử khí helium:
\[
E_d = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}\cdot \frac{R}{N_A}\cdot \frac{pVM}{mR}
= \frac{3pVM}{2N_Am}.
\]

\[
E_d = \frac{3.8.101325.3,6.10^{-3}.4}{2.6,02.10^{23}.4} \approx 7,27.10^{-21}\ \mathrm{J}.
\]

Vậy x = 7,27

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các nguyên tử khí helium bằng x.$10^6$ m$^2$/s$^2$. Giá trị x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các nguyên tử khí helium:

\[
E_d = \frac{1}{2}m_1 \overline{v^2} = \frac{3pVM}{2N_Am},
\]

\[
\overline{v^2} = \frac{3pVM}{N_Am} \cdot \frac{M}{m} \cdot \frac{N_A}{M}
\quad \Rightarrow \quad \overline{v^2} = \frac{3pV}{m}.
\]

\[
\overline{v^2} = \frac{3pV}{m} = \frac{3.8.101325.3,6.10^{-3}}{4.10^{-3}} \approx 2,19.10^6\ \text{m}^2/\text{s}^2.
\]

Vậy x = 2,19

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là 1,8 giờ.

Đ

 

b

Tại thời điểm $t=0$ s, số hạt nhân có chứa trong mẫu chất phóng xạ đó xấp xỉ bằng $2,08.10^5$ hạt nhân.

 

S

c

Trong 3,6 giờ đầu, mẫu chất phóng xạ đó đã phát ra $1,56.10^5$ hạt positron.

 

S

d

Kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chất phóng xạ còn lại trong mẫu sau 9 giờ bằng 1/64 số hạt nhân chất phóng xạ ban đầu.

 

S

a) ĐÚNG
Dựa vào đồ thị ta xác định được khoảng thời gian để độ phóng xạ của mẫu chất giảm đi một nửa (hay một nửa số hạt nhân của mẫu phóng xạ phân rã) là 1,8 giờ.
Vậy chu kì bán rã của chất phóng xạ này là 1,8 giờ.

b) SAI
Tại thời điểm $t=0$ s, số hạt nhân có chứa trong mẫu chất phóng xạ đó:
\[
H_0 = \lambda N_0 \quad \Rightarrow \quad N_0 = \frac{T.H_0}{\ln 2} = \frac{1,8.3600.80.10^3}{\ln 2} \approx 7,48.10^8 \ \text{hạt nhân}.
\]

c) SAI
Số hạt positron được phát ra bằng số hạt nhân của mẫu chất phóng xạ đã phân rã. Trong 3,6 giờ đầu, số hạt positron đã được mẫu chất phóng xạ đó phát ra là:
\[
\Delta N = N_0\left(1-2^{-\tfrac{t}{T}}\right) = \frac{T.H_0}{\ln 2}\left(1-2^{-\tfrac{3,6}{1,8}}\right) = \frac{1,8.3600.80.10^3}{\ln 2}\left(1-2^{-2}\right) \approx 5,6.10^8 \ \text{hạt positron}.
\]

d) SAI
Sau 9 giờ kể từ thời điểm ban đầu, ta có:
\[
\frac{N_t}{N_0} = 2^{-\tfrac{t}{T}} = 2^{-\tfrac{9}{1,8}} = 2^{-5} = \frac{1}{32} \quad \Rightarrow \quad N_t = \frac{1}{32}N_0.
\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP