Câu hỏi:

28/09/2025 87 Lưu

Một êlectron có điện tích \(e = - 1,{6.10^{ - 19}}C\); khối lượng \({m_e} = 9,{1.10^{ - 31}}\,kg\)bay với tốc độ \(1,{2.10^7}\,m/s\) dọc theo hướng đường sức của điện trường đều từ một điểm có điện thế \({V_1} = 600\,V\). Điện thế V2 tại điểm mà êlectron dừng lại là          

A. \(790,5\,V\).          
B. \(409,5\,V\).                    
C. \(190,5\,V\).                                   
D. \(219,0\,V\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

\[\begin{array}{l}{A_F} = {{\rm{W}}_{{\rm{d2}}}} - {{\rm{W}}_{d1}} <  =  > eU = 0 - \frac{{m{v^2}}}{2} <  =  > e({V_1} - {V_2}) =  - \frac{{m{v^2}}}{2}\\ <  =  > {V_2} = {V_1} + \frac{{m{v^2}}}{{2e}} = 600 + \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{(1,{{2.10}^7})}^2}}}{{2.( - 1,{{6.10}^{ - 19}})}} = 190,5V\end{array}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
B. dòng điện nhưng không truyền tương tác giữa các điện tích.
C. nam châm và truyền tương tác giữa các nam châm.
D. nam châm nhưng không truyền tương tác giữa các nam châm.

Lời giải

Chọn A

Lời giải

Chọn A

F'=k|q1q2|εr'2=k|q1q2|ε(0,5r)2F4.0,52=F

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[{\rm{W}} = \frac{1}{2}C{U^2}\].                   
B. \[{\rm{W}} = \frac{{{Q^2}}}{{2C}}\].            
C. \[{\rm{W}} = \frac{1}{2}QU\].                    
D. \[{\rm{W}} = \frac{{{Q^2}}}{{2U}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó.
B. tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.    

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP