Sử dụng dữ kiện sau để làm Câu 6 và Câu 7: Các công ty điện lực sử dụng đơn vị kWh để đo năng lượng điện tiêu thụ và tính tiền điện. 1 kWh là năng lượng điện mà một thiết bị điện có công suất 1 kW tiêu thụ trong 1 giờ. Một bình nóng lạnh đang hoạt động ở hiệu điện thế 230 V với công suất 9,5 kW.
Cường độ dòng điện qua bình nóng lạnh là bao nhiêu A? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)
Sử dụng dữ kiện sau để làm Câu 6 và Câu 7: Các công ty điện lực sử dụng đơn vị kWh để đo năng lượng điện tiêu thụ và tính tiền điện. 1 kWh là năng lượng điện mà một thiết bị điện có công suất 1 kW tiêu thụ trong 1 giờ. Một bình nóng lạnh đang hoạt động ở hiệu điện thế 230 V với công suất 9,5 kW.
Quảng cáo
Trả lời:
Cường độ dòng điện qua bình nóng lạnh:
\(I = \frac{{\rm{P}}}{U} = \frac{{9500}}{{230}} \approx 41,3A\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Giả sử mỗi ngày, một gia đình sử dụng bình nóng lạnh trong 90 phút. Nếu giá bản điện là 2 500 đồng/kWh thì số tiền gia đình phải trả mỗi ngày để sử dụng bình nóng lạnh là bao nhiêu triệu đồng? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)
Giả sử mỗi ngày, một gia đình sử dụng bình nóng lạnh trong 90 phút. Nếu giá bản điện là 2 500 đồng/kWh thì số tiền gia đình phải trả mỗi ngày để sử dụng bình nóng lạnh là bao nhiêu triệu đồng? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)
Lượng điện năng tiêu thụ trong một ngày khi sử dụng bình nóng lạnh là:
\(A = {\rm{P}}t = 9,5.\frac{{90}}{{60}} = 14,25\,kWh\)
Số tiền điện phải trả trong 1 ngày: 14,25.2500 = 35 635 đồng.
Số tiền điện phải trả trong 1 tháng (30 ngày): 35 625.30 = 1 068 750 đồng \( \approx \) 1,07 triệu đồng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trợ R3 là 10 V. |
|
S |
|
b |
Cường độ dòng điện qua R2 là 2 A. |
|
S |
|
c |
Điện trở tương đương toàn mạch là \[6,4\Omega \]. |
Đ |
|
|
d |
Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 60 V. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải:
a. U3=I3.R3=2.10=20V
b. I5=I3=I35=2A
R35=10+20=30 Ω
\[\begin{array}{l}{U_{35}} = {U_2} = {U_{235}} = {I_{35}}.{R_{35}} = 2.30 = 60V\\{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{60}}{{20}} = 3A\end{array}\]
c.
\[\begin{array}{l}{R_{235}} = \frac{{{U_{235}}}}{{{I_{235}}}} = \frac{{60}}{{3 + 2}} = 12\Omega \\{R_{2345}} = {R_4} + {R_{235}} = 20 + 12 = 32\Omega \\R = \frac{{32.8}}{{32 + 8}} = 6,4\Omega \end{array}\]
d.
\[\begin{array}{l}{U_{35}} = {U_2} = {U_{235}} = {I_{35}}.{R_{35}} = 2.30 = 60V\\{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{60}}{{20}} = 3A\end{array}\]
Câu 2
A. Điện trở của quạt tăng lên.
B. Điện trở của quạt giảm xuống.
C. Dòng điện qua quạt tăng.
Lời giải
Khi nhiệt độ tăng, điện trở của các dây dẫn kim loại cũng tăng theo
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

