Câu hỏi:

05/10/2025 108 Lưu

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng   	Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng 	A. 5	B. 23	C. 12	D. 17 (ảnh 1)

Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng              

A. 5                            
B. 23                        
C. 12                              
D. 17

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

Có 23 sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Số lượng người đi xem một bộ phim mới theo độ tuổi trong một rạp chiếu phim (sau \(1\;h\) đầu công chiếu) được ghi lại theo bảng phân phối ghép nhóm sau:

Độ tuổi

\([10;20)\)

\([20;30)\)

\([30;40)\)

\([40;50)\)

\([50;60)\)

Số người

6

12

16

7

2

a) Giá trị đại diện nhóm \([50;60)\)\(55\)

b) Độ tuổi được dự báo là ít xem phim đó nhất là thuộc nhóm \([50;60)\)

c) Nhóm chứa mốt là nửa khoảng \([30;40)\).

d) Độ tuổi được dự báo là thích xem phim đó nhiều nhất là 31 tuổi.

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Nhóm chứa mốt là nửa khoảng \([30;40)\).

Khi đó: \({u_m} = 30,{n_m} = 16,{n_{m - 1}} = 12,{n_{m + 1}} = 7,{u_{m + 1}} - {u_m} = 40 - 30 = 10\).

Ta có mốt là: \({M_0} = 30 + \frac{{16 - 12}}{{(16 - 12) + (16 - 7)}} \cdot 10 = \frac{{430}}{{13}} \approx 33,08\).

Vậy độ tuổi được dự báo là thích xem phim đó nhiều nhất là 33 tuổi.

Lời giải

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Tổng số giờ tự học của học sinh là: 819,5 giờ.

Số giờ tự học trung bình của học sinh: \(\bar x = \frac{{891,5}}{{50}} = 16,39\) giờ.

b)

Giờ tự học

\([12,5;14,5)\)

\([14,5;16,5)\)

\([16,5;18,5)\)

\([18,5;20,5)\)

\([20,5;22,5)\)

Số học sinh

9

13

17

9

2

c)

Giờ tự học

\([12,5;14,5)\)

\([14,5;16,5)\)

\([16,5;18,5)\)

\([18,5;20,5)\)

\([20,5;22,5)\)

Giá trị đại diện

13,5

15,5

17,5

19,5

21,5

Số học sinh

9

13

17

9

2

Thời gian tự học trung bình của học sinh:

\(\bar x = \frac{{9.13,5 + 13 \cdot 15,5 + 17 \cdot 17,5 + 9.19,5 + 2.21,5}}{{50}} = 16,78.\)

d) Khả năng tự học trong tuần cao nhất của học sinh là 16,78 giờ.