Câu hỏi:

05/10/2025 296 Lưu

Cân nặng của 28 học sinh nam lớp 11 được cho như sau:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{55,4}&{62,6}&{54,2}&{56,8}&{58,8}&{59,4}&{60,7}&{58}&{59,5}&{63,6}&{61,8}&{52,3}&{63,4}&{57,9}\end{array}\)\(\begin{array}{*{20}{l}}{49,7}&{45,1}&{56,2}&{63,2}&{46,1}&{49,6}&{59,1}&{55,3}&{55,8}&{45,5}&{46,8}&{54}&{49,2}&{52,6}\end{array}\)

Hãy chia mẫu dữ liệu trên thành 5 nhóm, lập bảng tần số ghép nhóm và xác định giá trị đại diện cho mỗi nhóm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là \(R = 63,6 - 45,1 = 18,5\).
Độ dài mỗi nhóm
\(L > \frac{R}{k} = \frac{{18,5}}{5} = 3,7\).
Ta chọn
\(L = 4\) và chia dữ liệu thành các nhóm \(\left[ {45;49} \right),\left[ {49;53} \right),\left[ {53;57} \right),\left[ {57;61} \right),\left[ {61;65} \right)\).

Khi đó ta có bảng tần số ghép nhóm sau:

Cân nặng

[45;49)

[49;53)

[53;57)

[57;61)

[61;65)

Giá trị đại diện

47

51

55

59

63

Số học sinh

4

5

7

7

5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) Chiều cao sinh trưởng trung bình của mỗi tháng của cây bạch đàn là: \(8,05\;m\)

b)

Chiều cao \((m)\)

 \([6,5;7,0)\)

 \([7,0;7,5)\)

 \([7,5;8)\)

\([8;8,5)\)

 \([8,5;9,0)\)

 \([9,0;9,5)\)

 Số cây

 2

 4

 9

 11

 6

 3

c)

Chiều cao \((m)\)

 \([6,5;7,0)\)

 \([7,0;7,5)\)

 \([7,5;8)\)

 \([8;8,5)\)

 \([8,5;9,0)\)

\([9,0;9,5)\)

 Giá trị đại diện

 6,75

 7,25

 7,75

 8,25

 8,75

 9,25

 Số lần

 2

 4

 9

 11

 6

 3

Chiều cao trung bình mỗi tháng sinh trưởng xấp xỉ bằng:

\(\frac{{6,75.2 + 7,25.4 + 7,75.9 + 8,25.11 + 8,75.6 + 9,25.3}}{{35}} \approx 8,09(\;m)\)

d) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là \([8;8,5)\)

Do đó: \({u_m} = 8;{n_{m - 1}} = 9;{n_{m + 1}} = 6;{u_{m + 1}} - {u_m} = 8,5 - 8 = 0,5\)

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_o} = 8 + \frac{{11 - 9}}{{(11 - 9) + (11 - 6)}} \cdot 0,5 \approx 8,14\)

Vậy chiều cao tăng trưởng của cây bạch đàn được 8,14 m là cao nhất.

Lời giải

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

a) Tổng số thời gian sử dụng Facbook của 30 học sinh là: 521 giờ.

Số giờ trung bình của học sinh trong 02 tuần: \(\bar x = \frac{{521}}{{30}} = 17,37\) giờ.

b)

Số giờ

\([12;15)\)

\([15;18)\)

\([18;21)\)

\([21;24)\)

\([24;27)\)

Giá trị đại diện

13,5

16,5

18,5

21,5

24,5

Số học sinh

5

12

8

4

1

c) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm \([15;18)\).

d) Do đó, \({u_m} = 15;{n_{m - 1}} = 5;{n_m} = 12;{n_{m + 1}} = 8;{u_{m + 1}} - {u_m} = 18 - 15 = 3,0\).

M°=15+125(125)+(128)3=16,91. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(161\).                  
B. \(153\).                
C. \(163\).                       
D. \(156\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP