Câu hỏi:

17/10/2025 1,532 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1; 2; 0), B(1; 0; 2), C(2; 1; 3) và mặt phẳng (P): x – y + 2z + 7 = 0.

a) Mặt phẳng (ABC) có một vectơ pháp tuyến là (2; 1; 1).

b) Mặt phẳng (ABC) đi qua điểm M(3; 1; 5).

c) Mặt phẳng (ABC) vuông góc với mặt phẳng (P).

d) Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (P) bằng 6.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {0; - 2;2} \right),\overrightarrow {BC}  = \left( {1;1;1} \right)\) \( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right] = \left( { - 4;2;2} \right) = 2\left( { - 2;1;1} \right) = 2\overrightarrow n \).

Suy ra mặt phẳng (ABC) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( { - 2;1;1} \right)\).

b) Phương trình mặt phẳng (ABC): \( - 2\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 2} \right) + z = 0 \Leftrightarrow  - 2x + y + z = 0\).

Thay tọa độ điểm M(3; 1; 5) vào phương trình mặt phẳng (ABC), ta được −2.3 + 1 + 5 = 0 (đúng).

Vậy mặt phẳng (ABC) đi qua điểm M.

c) Ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P): \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\).

Vì \(\overrightarrow {{n_p}} .\overrightarrow n  =  - 2.1 - 1.1 + 1.2 =  - 1 \ne 0\) nên mặt phẳng (ABC) không vuông góc với mặt phẳng (P).

d) Ta có \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 - 2 + 2.0 + 7} \right|}}{{\sqrt {1 + 1 + 4} }} = \sqrt 6 \).

Đáp án: a) Sai; b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 2x – 2y + 4z – 21 = 0.                                             
B. 2x – 2y + 4z + 21 = 0.
C. 3x – 2y + z – 12 = 0.                                               
D. 3x – 2y + z + 12 = 0.

Lời giải

Chọn C

Mặt phẳng đi qua M và song song với mặt phẳng (P) nhận \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3; - 2;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + \left( {z - 4} \right) = 0\) Û 3x – 2y + z – 12 = 0.

Câu 2

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x – 2y + z + 3 = 0 và điểm A(1; −2; 3). Khi đó:

a) d(A, (P)) = 4.

b) (P) cắt trục Ox tại điểm có hoành độ bằng 1.

c) (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2; - 2;1} \right)\).

d) Gọi M(a; b; c) Î (P) thỏa mãn AM = 4 thì \(a + b + c = \frac{2}{3}\).

Lời giải

a) \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 - 2.\left( { - 2} \right) + 3 + 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = 4\).

b) (P) cắt trục Ox tại điểm \(\left( { - \frac{3}{2};0;0} \right)\) có hoành độ \( - \frac{3}{2}\).

c) (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 2;1} \right)\).

d) Vì M Î (P) nên 2a – 2b + c + 3 = 0 (1).

Lại có \(AM = d\left( {A,\left( P \right)} \right) = 4\) Þ M là hình chiếu vuông góc của A lên (P).

Khi đó \(\overrightarrow {AM}  = \left( {a - 1;b + 2;c - 3} \right)\) cùng phương với vectơ pháp tuyến của (P) \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 2;1} \right)\).

Khi đó ta có \(\frac{{a - 1}}{2} = \frac{{b + 2}}{{ - 2}} = \frac{{c - 3}}{1}\) (2).

Từ (1) và (2), ta có \(\left\{ \begin{array}{l}2a - 2b + c + 3 = 0\\\frac{{a - 1}}{2} = \frac{{b + 2}}{{ - 2}} = \frac{{c - 3}}{1}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{5}{3}\\b = \frac{2}{3}\\c = \frac{5}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow a + b + c = \frac{2}{3}\).

Đáp án: a) Đúng; b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

Câu 6

A. 3x + y – z + 4 = 0.                                                  
B. −3x + y – z – 4 = 0.
C. 3x + y – z = 0.                                                         
D. 2x + y – z + 1 = 0.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP