Bài tập ôn tập Toán 12 Kết nối tri thức Chương 5 có đáp án
49 người thi tuần này 4.6 438 lượt thi 55 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/55
\(A\left( {1;1;3} \right).\)
\(B\left( {1;1; - 3} \right).\)
\(C\left( {3;1;1} \right).\)
\(D\left( { - 1; - 1;3} \right).\)
Lời giải
Chọn đáp án A
Ta có: \(1 + 1 - 3 + 1 = 0 \Rightarrow \) điểm \(A\left( {1;1;3} \right) \in \left( P \right).\)
Câu 2/55
\(y + z - 7 = 0\).
\(2x - y + z + 5 = 0\).
\( - x + 5y + 2z + 5 = 0\).
\(2x + y + z - 5 = 0\).
Lời giải
Chọn đáp án B
Ta có \[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( {6; - 3;3} \right) = 3\left( {2\,;\, - 1\,;\,1} \right)\]. Chọn \[\overrightarrow n = \left( {2; - 1;1} \right)\] là 1 vectơ pháp tuyến của \[\left( \alpha \right)\].
Phương trình mặt phẳng qua \[M\left( { - 1;5;2} \right)\]nhận \[\overrightarrow n = \left( {2; - 1;1} \right)\] làm 1 vectơ pháp tuyến là:
\(2\left( {x + 1} \right) - \left( {y - 5} \right) + \left( {z - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - y + z + 5 = 0\).
Câu 3/55
\(z + 2 = 0\).
\(z - 2 = 0\).
\(2x - 3y = 0\).
\(2x - 3y - 2 = 0\).
Lời giải
Chọn đáp án A
Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng cần tìm. Do \(\left( P \right){\rm{//}}\left( {Oxy} \right) \Rightarrow \) \(\overrightarrow {{n_P}} = \overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\).
Và \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A \Rightarrow \left( P \right):0.\left( {x - 2} \right) + 0.\left( {y + 3} \right) + 1.\left( {z + 2} \right) = 0\)\( \Rightarrow \left( P \right):z + 2 = 0\).
Câu 4/55
\[3x + z + 7 = 0\].
\[3x - y - 7z + 1 = 0\].
\[3x + y - 7 = 0\].
\[3x + y - 7z - 3 = 0\].
Lời giải
Chọn đáp án D
Phương trình mặt phẳng \[3x + y - 7z - 3 = 0\]có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n = \left( {3;1; - 7} \right)\].
Câu 5/55
\({\vec n_2}\left( {2;3;1} \right)\).
\({\vec n_3}\left( {2;3;2} \right)\).
\({\vec n_1}\left( {2;3;0} \right)\).
\({\vec n_4}\left( {2;0;3} \right)\).
Lời giải
Chọn đáp án A
Vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \({\vec n_2}\left( {2;3;1} \right)\).
Câu 6/55
\(3x + 6y - 2z - 6 = 0\).
\(2x + y - 3z - 1 = 0\).
\(3x + 6y - 2z = 0\).
\(3x + 6y - 2z + 6 = 0\).
Lời giải
Chọn đáp án D
Áp dụng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn, ta có phương trình mặt \(\left( {MNP} \right)\) là
\(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 1}} + \frac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 3x + 6y - 2z + 6 = 0\).
Câu 7/55
\(2\).
\(\frac{5}{3}\).
\(3\).
\(\frac{{10}}{3}\).
Lời giải
Chọn đáp án D
Ta có: \(d\left[ {M,\left( P \right)} \right] = \frac{{\left| {2.2 - 2.\left( { - 1} \right) + 3 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{10}}{3}\).
Câu 8/55
\[\frac{5}{3}\].
\[\frac{7}{3}\].
\[5\].
\[\frac{5}{9}\].
Lời giải
Chọn đáp án A
Cách 1: Ta có \[M\left( {10;0;0} \right) \in \left( P \right)\]. Vì \(\frac{1}{1} = \frac{2}{2} = \frac{2}{2} \ne \frac{{ - 10}}{{ - 5}}\) nên hai mặt phẳng \[\left( P \right)\]và \[\left( Q \right)\]song song.
Khi đó, \[d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {M,\left( Q \right)} \right)\]\[ = \frac{{\left| {10 - 5} \right|}}{{\sqrt 9 }} = \frac{5}{3}\].
Cách 2: Dùng công thức khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song \[\left( P \right):ax + by + cz - {d_1} = 0\] và \[\left( Q \right):ax + by + cz - {d_2} = 0\] bằng: \[d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {{d_1} - {d_2}} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\]
Ta có: \[d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {10 - 5} \right|}}{{\sqrt 9 }} = \frac{5}{3}\].
Câu 9/55
\(\frac{{\sqrt {61} }}{{12}}\).
\(4\).
\(\frac{{12\sqrt {61} }}{{61}}\).
\(3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/55
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/55
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\\y = 1 - t\\z = 0\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 1 - 2t\\z = 0\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 1 - t\\z = 0\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 1 - t\\z = 0\end{array} \right.\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/55
\[0^\circ \].
\[45^\circ \].
\[180^\circ \].
\[90^\circ \]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/55
\[ - \frac{4}{9}\].
\[\frac{4}{9}\].
\[\frac{2}{3}\].
\[ - \frac{2}{3}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/55
\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 5}}{{ - 2}} = \frac{{z + 4}}{{ - 3}}\).
\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{5} = \frac{{z - 3}}{{ - 4}}\).
\(\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y + 5}}{{ - 2}} = \frac{{z - 4}}{{ - 3}}\).
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{5} = \frac{{z + 3}}{{ - 4}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/55
\[0^\circ {\rm{.}}\]
\[1.\]
\[0.\]
\[90^\circ \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/55
\[3\].
\[\frac{2}{3}\].
\[\frac{5}{3}\].
\[1\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/55
\(90^\circ \).
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/55
\[\alpha = 30^\circ .\]
\[\alpha = 60^\circ .\]
\[\alpha = 150^\circ .\]
\[\alpha = 120^\circ .\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/55
\(R = 4\).
\(R = 16\).
\(R = 0\).
\(R = 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 47/55 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.