Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án
11 người thi tuần này 4.6 248 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Thủ Đức (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Mạc Đĩnh Chi (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Marie Curie (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\). Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 3; - 1} \right]\).
Đạo hàm: \(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}} = \frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2}}}\).
Nghiệm của đạo hàm: \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 \notin \left[ { - 3; - 1} \right]}\\{x = - 2 \in \left[ { - 3; - 1} \right]}\end{array}} \right.\).
Tính giá trị tại các đầu mút và điểm cực trị:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{y\left( { - 3} \right) = 1 - 3 - \frac{4}{3} = - \frac{{10}}{3}}\\{y\left( { - 2} \right) = 1 - 2 - \frac{4}{2} = - 3}\\{y\left( { - 1} \right) = 1 - 1 - 4 = - 4}\end{array}\)
Kết luận: Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3; - 1} \right]\) là \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 3; - 1} \right]} y = - 4\) tại \(x = - 1\).
Chọn đáp án: C.
Câu 2/22
\(\left( { - 3; - 3; - 4} \right)\).
\(\left( { - \frac{3}{2}; - \frac{3}{2}; - 4} \right)\).
\(\left( {3;5;2} \right)\).
\(\left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2};2} \right)\).
Lời giải
Tọa độ trung điểm \(I\left( {{x_I};{y_I};{z_I}} \right)\) của đoạn thẳng \(MN\) được tính bằng công thức:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_I} = \frac{{{x_M} + {x_N}}}{2} = \frac{{3 + 0}}{2} = \frac{3}{2}}\\{{y_I} = \frac{{{y_M} + {y_N}}}{2} = \frac{{4 + 1}}{2} = \frac{5}{2}}\\{{z_I} = \frac{{{z_M} + {z_N}}}{2} = \frac{{6 + \left( { - 2} \right)}}{2} = 2}\end{array} \Rightarrow I\left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2};2} \right)} \right.\)
Chọn đáp án: D.
Câu 3/22
\(x = 0\).
\(N\left( {1; - 1} \right)\).
\(M\left( {0;0} \right)\).
\(x = 1\).
Lời giải
Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta thấy đồ thị đi lên rồi đi xuống khi qua điểm \(x = 0\), nghĩa là hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) với giá trị cực đại tương ứng là \(y\left( 0 \right) = 0\).
Điểm cực đại của hàm số là \(x = 0\).
Chọn đáp án: A.
Câu 4/22
A. \({s^2} = \frac{{{n_1}.c_1^2 + {n_2}.c_2^2 + ... + {n_k}.c_k^2}}{n} - {\bar x^2}\).
B. \({s^2} = \frac{{{n_1}\left( {{c_1} - \bar x} \right) + {n_2}\left( {{c_2} - \bar x} \right) + ... + {n_k}\left( {{c_k} - \bar x} \right)}}{n}\).
C. \({s^2} = \frac{{{n_1}.c_1^2 + {n_2}.c_2^2 + ... + {n_k}.c_k^2 - {{\bar x}^2}}}{n}\).
D. \({s^2} = \frac{{{n_1}.{c_1} + {n_2}.{c_2} + ... + {n_k}.{c_k}}}{n} - \bar x\).
Lời giải
Theo định nghĩa trong chương trình Toán 12, phương sai \({s^2}\) của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bằng công thức:
\({s^2} = \frac{{{n_1}c_1^2 + {n_2}c_2^2 + \ldots + {n_k}c_k^2}}{n} - {\bar x^2}\)
Chọn đáp án: A.
Câu 5/22
\(\left( { - 3;2;1} \right)\).
\(\left( {3; - 2; - 1} \right)\).
\(\left( {2; - 3;1} \right)\).
\(\left( { - 2;3; - 1} \right)\).
Lời giải
Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {OM} \) theo các vectơ đơn vị \(\vec i,\vec j,\vec k\): \(\overrightarrow {OM} = - 3\vec i + 2\vec j - \vec k \Rightarrow M\left( { - 3;2; - 1} \right)\).
Điểm \(M'\) đối xứng với \(M\left( { - 3;2; - 1} \right)\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sẽ giữ nguyên hoành độ, tung độ và đổi dấu cao độ: \({x_{M'}} = - 3,\quad {y_{M'}} = 2,\quad {z_{M'}} = - \left( { - 1} \right) = 1 \Rightarrow M'\left( { - 3;2;1} \right)\).
Chọn đáp án: A.
Câu 6/22
\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 3}}\).
\(y = {x^3} + 2x\).
\(y = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 2}}\).
\(y = {x^4} + 2{x^2}\).
Lời giải
Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\) trước hết phải có tập xác định \(D = \mathbb{R}\). Loại phương án A và C vì có tập xác định chứa điểm gián đoạn (\(x \ne - 3\) và \(x \ne 2\)).
Xét hàm số \(y = {x^4} + 2{x^2}\) (Phương án D): Là hàm trùng phương chẵn, có đồ thị đối xứng qua trục tung và luôn có cực trị, không thể đồng biến trên toàn bộ tập \(\mathbb{R}\).
Xét hàm số \(y = {x^3} + 2x\) (Phương án B):
- Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
- Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} + 2 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
- Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) hay đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Câu 7/22
\(y = {x^3} - 3x + 1\).
\(y = - {x^3} + 3{x^2} + 1\).
\(y = {x^3} - 3x - 4\).
\(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\).
Lời giải
Nhìn vào dạng đồ thị: Đây là đồ thị của hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có nhánh ngoài cùng bên phải đi lên, suy ra hệ số \(a > 0\). Loại phương án B.
Giao điểm của đồ thị với trục tung \(Oy\) là tại điểm có tung độ dương, nghĩa là khi \(x = 0\) thì \(y > 0\). Thế \(x = 0\) vào các phương án còn lại:
- Với \(y = {x^3} - 3x + 1\) (Phương án A): \(y\left( 0 \right) = 1\) (Thỏa mãn).
- Với \(y = {x^3} - 3x - 4\) (Phương án C): \(y\left( 0 \right) = - 4\) (Không thỏa mãn).
- Với \(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\) (Phương án D): \(y\left( 0 \right) = - 1\) (Không thỏa mãn).
- \(y' = 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).
- \(y\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = 3\) (khớp với đồ thị).
- \(y\left( 1 \right) = {1^3} - 3 \cdot 1 + 1 = - 1\) (khớp với đồ thị).
Câu 8/22
\(S = \frac{{21}}{2}\).
\(S = 14\).
\(S = 0\).
\(S = \frac{7}{2}\).
Lời giải
Hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) cùng phương khi và chỉ khi có số thực \(k \ne 0\) sao cho \(\vec b = k\vec a\):
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = k \cdot 1}\\{m - 1 = k \cdot 3}\\{2n + 3 = k \cdot \left( { - 2} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{k = 2}\\{m - 1 = 6}\\{2n + 3 = - 4}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 7}\\{n = - \frac{7}{2}}\end{array}} \right.\).
Tính giá trị biểu thức \(S\): \(S = m - 2n = 7 - 2 \cdot \left( { - \frac{7}{2}} \right) = 7 + 7 = 14\).
Chọn đáp án: B.
Câu 9/22
\(S = 11\).
\(S = - \frac{8}{5}\).
\(S = - 11\).
\(S = \frac{8}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
\(\vec c = \left( {2; - 4;1} \right)\).
\(\vec c = \left( { - 2; - 4; - 1} \right)\).
\(\vec c = \left( { - 2;4;1} \right)\).
\(\vec c = \left( { - 2; - 4;1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
\(120^\circ \).
\(135^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Gọi \(A,B\) là hai điểm cực trị của \(\left( C \right)\). Khi đó, \(AB = 2\sqrt 5 \).
b. Hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) có \(2\) điểm cực trị.
c. Trên \(\left[ { - 2;2} \right]\), hàm số \(f\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất bằng \( - 2\).
d. Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Mẫu số liệu ghép nhóm trên có cỡ mẫu \(n = 60\).
b. Một người có mức lương 39 triệu đồng là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
c. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(R = 30\).
d. Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \({Q_3} = 24,875\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Để \(ABCE\) là hình bình hành thì \(E\left( {3;5;7} \right)\).
b. \(AB = 3\).
c. Gọi \(BD\) là đường phân giác trong của tam giác \(ABC\). Khi đó điểm \(D\) có hoành độ \({x_D} = 1\).
d. Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(2\sqrt {17} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Mọi đường thẳng song song hoặc trùng với trục hoành đều cắt \(\left( C \right)\) tại 2 điểm phân biệt.
b. Đồ thị \(\left( C \right)\) có phương trình đường tiệm cận đứng là \(x = - 1\).
c. Đường thẳng \(d:y = x\) cắt \(\left( C \right)\) tại 2 điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_1}\) và \({x_2}\). Ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{1}{4}\).
d. Tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là điểm \(I\left( { - 1; - 4} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





