khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/07/2026 212 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;1;3} \right)\), \(B\left( { - 1;0;1} \right)\), \(C\left( {1;4;5} \right)\).

a. Để \(ABCE\) là hình bình hành thì \(E\left( {3;5;7} \right)\).

Đúng
Sai

b. \(AB = 3\).

Đúng
Sai

c. Gọi \(BD\) là đường phân giác trong của tam giác \(ABC\). Khi đó điểm \(D\) có hoành độ \({x_D} = 1\).

Đúng
Sai

d. Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(2\sqrt {17} \).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG. Để tứ giác \(ABCE\) là hình bình hành, ta cần:

\(\overrightarrow {AE} = \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \left( {{x_E} - 1;{y_E} - 1;{z_E} - 3} \right) = \left( {1 - \left( { - 1} \right);4 - 0;5 - 1} \right) = \left( {2;4;4} \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_E} - 1 = 2 \Rightarrow {x_E} = 3}\\{{y_E} - 1 = 4 \Rightarrow {y_E} = 5}\\{{z_E} - 3 = 4 \Rightarrow {z_E} = 7}\end{array}} \right. \Rightarrow E\left( {3;5;7} \right)\).

b) ĐÚNG. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 1; - 2} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là:

\(AB = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 1 + 4} = 3\).

c) ĐÚNG. Tính độ dài đoạn thẳng \(BC\): \(\overrightarrow {BC} = \left( {2;4;4} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {{2^2} + {4^2} + {4^2}} = \sqrt {36} = 6\).

Vì \(BD\) là đường phân giác trong tại đỉnh \(B\) của tam giác \(ABC\), theo tính chất đường phân giác ta có:

\(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} \Rightarrow \overrightarrow {DA} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \overrightarrow {CD} = - 2\overrightarrow {AD} \)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_D} - 1 = - 2\left( {{x_D} - 1} \right) \Rightarrow 3{x_D} = 3 \Rightarrow {x_D} = 1}\\{{y_D} - 4 = - 2\left( {{y_D} - 1} \right) \Rightarrow 3{y_D} = 6 \Rightarrow {y_D} = 2}\\{{z_D} - 5 = - 2\left( {{z_D} - 3} \right) \Rightarrow 3{z_D} = 11 \Rightarrow {z_D} = \frac{{11}}{3}}\end{array}} \right.\).

Vậy hoành độ điểm \(D\) là \({x_D} = 1\).

d) SAI. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 1; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {AC} = \left( {0;3;2} \right)\).

Tích có hướng của hai vectơ này là: \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1}&{ - 2}\\3&2\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2}&{ - 2}\\2&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2}&{ - 1}\\0&3\end{array}} \right|} \right) = \left( {4; - 4; - 6} \right)\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là:

\({S_{{\rm{\Delta }}ABC}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \frac{1}{2}\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} = \frac{1}{2}\sqrt {16 + 16 + 36} = \frac{1}{2}\sqrt {68} = \sqrt {17} \ne 2\sqrt {17} \).

Ngoài ra, ta cũng có thể tính \(CA = \sqrt {{0^2} + {3^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \), sau đó sử dụng công thức Heron để tính diện tích tam giác.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2,17

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho tia \(OD\) trùng với nửa trục dương \(Oy\) và tia \(OE\) trùng với nửa trục dương \(Ox\).

Khi đó:

  • Điểm \(M\) cách \(Oy\) một khoảng \(125{\rm{\;m}} = 0,125{\rm{\;km}}\) và cách \(Ox\) một khoảng \(1{\rm{\;km}}\). Do đó, tọa độ của \(M\) là \(M\left( {0,125;1} \right)\).
  • Điểm \(A\) thuộc \(Oy\) nên \(A\left( {0;a} \right)\) với \(a > 1\).
  • Điểm \(B\) thuộc \(Ox\) nên \(B\left( {b;0} \right)\) với \(b > 0,125\).

Đường thẳng \(AB\) đi qua hai điểm \(A\left( {0;a} \right)\) và \(B\left( {b;0} \right)\) nên có phương trình đoạn chắn: \(\frac{x}{b} + \frac{y}{a} = 1\).

Vì đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(M\left( {0,125;1} \right)\), ta có:

\(\frac{{0,125}}{b} + \frac{1}{a} = 1 \Rightarrow \frac{1}{a} = 1 - \frac{{0,125}}{b} = \frac{{b - 0,125}}{b} \Rightarrow a = \frac{b}{{b - 0,125}}\).

Ta có \(AB = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{b}{{b - 0,125}}} \right)}^2} + {b^2}} = b\sqrt {\frac{1}{{{{\left( {b - 0,125} \right)}^2}}} + 1} \).

Để chi phí làm đường thấp nhất, ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn thẳng \(AB\).

Đặt \(x = b - 0,125 > 0 \Rightarrow b = x + 0,125\). Khi đó:

\(L\left( x \right) = A{B^2} = {\left( {x + 0,125} \right)^2}\left( {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) = {\left( {x + 0,125} \right)^2} \cdot \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2}}} = {\left( {\frac{{x + 0,125}}{x}} \right)^2}\left( {{x^2} + 1} \right) = {\left( {1 + \frac{{0,125}}{x}} \right)^2}\left( {{x^2} + 1} \right)\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)^2}\left( {{x^2} + 1} \right)\).

Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left( { - \frac{1}{{8{x^2}}}} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) + {\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)^2}\left( {2x} \right)\)

\( = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left[ { - \frac{{{x^2} + 1}}{{8{x^2}}} + x\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)} \right] = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left[ { - \frac{1}{8} - \frac{1}{{8{x^2}}} + x + \frac{1}{8}} \right] = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left( {x - \frac{1}{{8{x^2}}}} \right)\).

Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x - \frac{1}{{8{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^3} = \frac{1}{8} \Leftrightarrow x = \frac{1}{2} = 0,5\).

Với \(x = 0,5\):

\(A{B_{{\rm{min}}}} = \sqrt {f\left( {0,5} \right)} = \left( {1 + \frac{{0,125}}{{0,5}}} \right)\sqrt {0,{5^2} + 1} = \left( {1 + 0,25} \right)\sqrt {1,25} = 1,25 \cdot \frac{{\sqrt 5 }}{2} = \frac{{5\sqrt 5 }}{8} \approx 1,39754{\rm{\;km}} \approx 1397,54{\rm{\;m}}\)

Chi phí làm \(100{\rm{\;m}}\) đường là \(155\) triệu đồng \( \Rightarrow \) Chi phí làm \(1{\rm{\;m}}\) đường là \(1,55\) triệu đồng.

Tổng chi phí thấp nhất: \(T = 1397,54 \times 1,55 = 2166,19\) triệu đồng \( \approx 2,17\) tỉ đồng.

Đáp số: 2,17.

Lời giải

Đáp án:

1132

Thời gian bay: \(t = 20{\rm{\;ph\'u t}} = \frac{1}{3}\) giờ.

Quãng đường bay: \(S = v \cdot t = 900 \cdot \frac{1}{3} = 300{\rm{\;km}}\).

Vectơ hướng bay là \(\vec u = \left( {120;110;1} \right)\). Độ dài của vectơ \(\vec u\) là:

\(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{{120}^2} + {{110}^2} + {1^2}} = \sqrt {14400 + 12100 + 1} = \sqrt {26501} \).

Vectơ vận tốc (đơn vị) theo hướng bay là:

\(\vec e = \frac{{\vec u}}{{\left| {\vec u} \right|}} = \left( {\frac{{120}}{{\sqrt {26501} }};\frac{{110}}{{\sqrt {26501} }};\frac{1}{{\sqrt {26501} }}} \right)\)

Tọa độ điểm \(B\) sau khi di chuyển quãng đường \(S = 300{\rm{\;km}}\) từ \(A\) là:

\(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OA} + S \cdot \vec e\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 400 + 300 \cdot \frac{{120}}{{\sqrt {26501} }}}\\{b = 300 + 300 \cdot \frac{{110}}{{\sqrt {26501} }}}\\{c = 6 + 300 \cdot \frac{1}{{\sqrt {26501} }}}\end{array}} \right.\).

Vậy \(a + b + c = 400 + 300 + 6 + 300 \cdot \frac{{120 + 110 + 1}}{{\sqrt {26501} }} = 706 + 300 \cdot \frac{{231}}{{\sqrt {26501} }} \approx 706 + 425,70 = 1131,7\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị là \(1132\).

Đáp số: 1132.

Câu 3

a. Gọi \(A,B\) là hai điểm cực trị của \(\left( C \right)\). Khi đó, \(AB = 2\sqrt 5 \).

Đúng
Sai

b. Hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) có \(2\) điểm cực trị.

Đúng
Sai

c. Trên \(\left[ { - 2;2} \right]\), hàm số \(f\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất bằng \( - 2\).

Đúng
Sai

d. Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP