Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của một công ty (đơn vị: triệu đồng).
Lương
\(\left[ {10;15} \right)\)
\(\left[ {15;20} \right)\)
\(\left[ {20;25} \right)\)
\(\left[ {25;30} \right)\)
\(\left[ {30;35} \right)\)
\(\left[ {35;40} \right)\)
Số người
15
18
20
10
5
2
Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của một công ty (đơn vị: triệu đồng).
|
Lương |
\(\left[ {10;15} \right)\) |
\(\left[ {15;20} \right)\) |
\(\left[ {20;25} \right)\) |
\(\left[ {25;30} \right)\) |
\(\left[ {30;35} \right)\) |
\(\left[ {35;40} \right)\) |
|
Số người |
15 |
18 |
20 |
10 |
5 |
2 |
a. Mẫu số liệu ghép nhóm trên có cỡ mẫu \(n = 60\).
b. Một người có mức lương 39 triệu đồng là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
c. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(R = 30\).
d. Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \({Q_3} = 24,875\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) SAI. Cỡ mẫu \(n\) là: \(n = 15 + 18 + 20 + 10 + 5 + 2 = 70 \ne 60\).
b) ĐÚNG. Để kiểm tra giá trị ngoại lệ, ta tính các tứ phân vị và khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q}\).
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\):
Cỡ mẫu \(n = 70\). Ta tìm nhóm chứa \({Q_1}\), là nhóm thứ \(i\) có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{4} = 17,5\).
Tần số tích lũy: \(c{f_1} = 15\) (nhóm 1), \(c{f_2} = 33\) (nhóm 2). Vậy nhóm chứa \({Q_1}\) là \(\left[ {15;20} \right)\).
Do đó, \({Q_1} = 15 + \frac{{17,5 - 15}}{{18}} \cdot \left( {20 - 15} \right) = 15 + \frac{{2,5}}{{18}} \cdot 5 \approx 15,694\).
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\):
Nhóm chứa \({Q_3}\) là nhóm có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{{3n}}{4} = 52,5\).
Tích lũy đến nhóm 3 (\(\left[ {20;25} \right)\)) là \(15 + 18 + 20 = 53\). Vậy nhóm chứa \({Q_3}\) là \(\left[ {20;25} \right)\).
Do đó, \({Q_3} = 20 + \frac{{52,5 - 33}}{{20}} \cdot \left( {25 - 20} \right) = 20 + \frac{{19,5}}{{20}} \cdot 5 = 20 + 4,875 = 24,875\).
Khoảng tứ phân vị: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 24,875 - 15,694 = 9,181\).
Giá trị ngoại lệ \(x\) thỏa mãn \(x > {Q_3} + 1,5{{\rm{\Delta }}_Q}\) hoặc \(x < {Q_1} - 1,5{{\rm{\Delta }}_Q}\).
Ta có \({Q_3} + 1,5{{\rm{\Delta }}_Q} \approx 24,875 + 1,5 \cdot 9,181 = 38,6465\).
Vì mức lương \(39\) triệu đồng \( > 38,6465\), nên mức lương này quả thật là một giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu.
c) ĐÚNG. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm bằng hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên: \(R = 40 - 10 = 30\).
d) ĐÚNG. Theo kết quả tính toán ở ý b, tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 24,875\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho tia \(OD\) trùng với nửa trục dương \(Oy\) và tia \(OE\) trùng với nửa trục dương \(Ox\).
Khi đó:
- Điểm \(M\) cách \(Oy\) một khoảng \(125{\rm{\;m}} = 0,125{\rm{\;km}}\) và cách \(Ox\) một khoảng \(1{\rm{\;km}}\). Do đó, tọa độ của \(M\) là \(M\left( {0,125;1} \right)\).
- Điểm \(A\) thuộc \(Oy\) nên \(A\left( {0;a} \right)\) với \(a > 1\).
- Điểm \(B\) thuộc \(Ox\) nên \(B\left( {b;0} \right)\) với \(b > 0,125\).
Đường thẳng \(AB\) đi qua hai điểm \(A\left( {0;a} \right)\) và \(B\left( {b;0} \right)\) nên có phương trình đoạn chắn: \(\frac{x}{b} + \frac{y}{a} = 1\).
Vì đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(M\left( {0,125;1} \right)\), ta có:
\(\frac{{0,125}}{b} + \frac{1}{a} = 1 \Rightarrow \frac{1}{a} = 1 - \frac{{0,125}}{b} = \frac{{b - 0,125}}{b} \Rightarrow a = \frac{b}{{b - 0,125}}\).
Ta có \(AB = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{b}{{b - 0,125}}} \right)}^2} + {b^2}} = b\sqrt {\frac{1}{{{{\left( {b - 0,125} \right)}^2}}} + 1} \).
Để chi phí làm đường thấp nhất, ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn thẳng \(AB\).
Đặt \(x = b - 0,125 > 0 \Rightarrow b = x + 0,125\). Khi đó:
\(L\left( x \right) = A{B^2} = {\left( {x + 0,125} \right)^2}\left( {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) = {\left( {x + 0,125} \right)^2} \cdot \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2}}} = {\left( {\frac{{x + 0,125}}{x}} \right)^2}\left( {{x^2} + 1} \right) = {\left( {1 + \frac{{0,125}}{x}} \right)^2}\left( {{x^2} + 1} \right)\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)^2}\left( {{x^2} + 1} \right)\).
Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left( { - \frac{1}{{8{x^2}}}} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) + {\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)^2}\left( {2x} \right)\)
\( = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left[ { - \frac{{{x^2} + 1}}{{8{x^2}}} + x\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)} \right] = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left[ { - \frac{1}{8} - \frac{1}{{8{x^2}}} + x + \frac{1}{8}} \right] = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left( {x - \frac{1}{{8{x^2}}}} \right)\).
Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x - \frac{1}{{8{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^3} = \frac{1}{8} \Leftrightarrow x = \frac{1}{2} = 0,5\).
Với \(x = 0,5\):
\(A{B_{{\rm{min}}}} = \sqrt {f\left( {0,5} \right)} = \left( {1 + \frac{{0,125}}{{0,5}}} \right)\sqrt {0,{5^2} + 1} = \left( {1 + 0,25} \right)\sqrt {1,25} = 1,25 \cdot \frac{{\sqrt 5 }}{2} = \frac{{5\sqrt 5 }}{8} \approx 1,39754{\rm{\;km}} \approx 1397,54{\rm{\;m}}\)
Chi phí làm \(100{\rm{\;m}}\) đường là \(155\) triệu đồng \( \Rightarrow \) Chi phí làm \(1{\rm{\;m}}\) đường là \(1,55\) triệu đồng.
Tổng chi phí thấp nhất: \(T = 1397,54 \times 1,55 = 2166,19\) triệu đồng \( \approx 2,17\) tỉ đồng.
Đáp số: 2,17.
Lời giải
Đáp án:
Thời gian bay: \(t = 20{\rm{\;ph\'u t}} = \frac{1}{3}\) giờ.
Quãng đường bay: \(S = v \cdot t = 900 \cdot \frac{1}{3} = 300{\rm{\;km}}\).
Vectơ hướng bay là \(\vec u = \left( {120;110;1} \right)\). Độ dài của vectơ \(\vec u\) là:
\(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{{120}^2} + {{110}^2} + {1^2}} = \sqrt {14400 + 12100 + 1} = \sqrt {26501} \).
Vectơ vận tốc (đơn vị) theo hướng bay là:
\(\vec e = \frac{{\vec u}}{{\left| {\vec u} \right|}} = \left( {\frac{{120}}{{\sqrt {26501} }};\frac{{110}}{{\sqrt {26501} }};\frac{1}{{\sqrt {26501} }}} \right)\)
Tọa độ điểm \(B\) sau khi di chuyển quãng đường \(S = 300{\rm{\;km}}\) từ \(A\) là:
\(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OA} + S \cdot \vec e\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 400 + 300 \cdot \frac{{120}}{{\sqrt {26501} }}}\\{b = 300 + 300 \cdot \frac{{110}}{{\sqrt {26501} }}}\\{c = 6 + 300 \cdot \frac{1}{{\sqrt {26501} }}}\end{array}} \right.\).
Vậy \(a + b + c = 400 + 300 + 6 + 300 \cdot \frac{{120 + 110 + 1}}{{\sqrt {26501} }} = 706 + 300 \cdot \frac{{231}}{{\sqrt {26501} }} \approx 706 + 425,70 = 1131,7\).
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị là \(1132\).
Đáp số: 1132.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Để \(ABCE\) là hình bình hành thì \(E\left( {3;5;7} \right)\).
b. \(AB = 3\).
c. Gọi \(BD\) là đường phân giác trong của tam giác \(ABC\). Khi đó điểm \(D\) có hoành độ \({x_D} = 1\).
d. Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(2\sqrt {17} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


