Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Chuyên Lê Hồng Phong (TP.HCM) có đáp án
42 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Thủ Đức (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Mạc Đĩnh Chi (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Marie Curie (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(20{\rm{\;gam}}\).
B. \(2{\rm{\;gam}}\).
C. \(12{\rm{\;gam}}\).
D. \(10{\rm{\;gam}}\).
Lời giải
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là \(R\), là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên.
Dựa vào bảng số liệu, nhóm đầu tiên là \(\left[ {80;82} \right)\) nên đầu mút trái là \({x_{{\rm{min}}}} = 80\). Nhóm cuối cùng là nên đầu mút phải là \({x_{{\rm{max}}}} = 90\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 90 - 80 = 10{\rm{\;(gam)}}\).
Chọn D.
Câu 2/22
A. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
D. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Lời giải
Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).
Ta tính đạo hàm của hàm số: \(y' = 3{x^2} - 6x\).
Xét phương trình \(y' = 0 \Leftrightarrow 3x\left( {x - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).
Ta xét dấu \(y'\):
- Trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\), \(y' > 0\) nên hàm số đồng biến.
- Trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\), \(y' < 0\) nên hàm số nghịch biến.
Chọn C.
Câu 3/22
A. \(2,43\).
B. \(50,3\).
C. \(5,91\).
D. \(7,09\).
Lời giải
Trước hết, ta xác định giá trị đại diện \({x_i}\) của từng nhóm số liệu bằng cách lấy trung bình cộng hai đầu mút:
- Nhóm \(\left[ {44;46} \right)\) có giá trị đại diện \({x_1} = 45\), tần số \({n_1} = 3\).
- Nhóm \(\left[ {46;48} \right)\) có giá trị đại diện \({x_2} = 47\), tần số \({n_2} = 3\).
- Nhóm \(\left[ {48;50} \right)\) có giá trị đại diện \({x_3} = 49\), tần số \({n_3} = 10\).
- Nhóm \(\left[ {50;52} \right)\) có giá trị đại diện \({x_4} = 51\), tần số \({n_4} = 15\).
- Nhóm \(\left[ {52;54} \right)\) có giá trị đại diện \({x_5} = 53\), tần số \({n_5} = 7\).
- Nhóm \(\left[ {54;56} \right)\) có giá trị đại diện \({x_6} = 55\), tần số \({n_6} = 2\).
Tổng số trẻ thu thập được là \(N = 3 + 3 + 10 + 15 + 7 + 2 = 40\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\bar x = \frac{{3 \cdot 45 + 3 \cdot 47 + 10 \cdot 49 + 15 \cdot 51 + 7 \cdot 53 + 2 \cdot 55}}{{40}} = \frac{{2012}}{{40}} = 50,3{\rm{\;(cm)}}\).
Phương sai của mẫu số liệu là
\({s^2} = \frac{{3{{\left( {45 - 50,3} \right)}^2} + 3{{\left( {47 - 50,3} \right)}^2} + 10{{\left( {49 - 50,3} \right)}^2} + 15{{\left( {51 - 50,3} \right)}^2} + 7{{\left( {53 - 50,3} \right)}^2} + 2{{\left( {55 - 50,3} \right)}^2}}}{{40}}\)\( = \frac{{236,4}}{{40}} = 5,91\).
Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {5,91} \approx 2,43{\rm{\;(cm)}}\).
Chọn A.
Câu 4/22
A. \( - 17\).
B. \(5\).
C. \( - 1\).
D. \(3\).
Lời giải
Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục và xác định trên đoạn \(\left[ { - 4;1} \right]\).
Đạo hàm của hàm số: \(f'\left( x \right) = - 3{x^2} - 12x - 9\).
Xét phương trình đạo hàm bằng 0: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 3\left( {{x^2} + 4x + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 \in \left[ { - 4;1} \right]}\\{x = - 3 \in \left[ { - 4;1} \right]}\end{array}} \right.\).
Ta tính giá trị của hàm số tại các điểm cực trị và hai đầu mút đoạn:
\(f\left( { - 4} \right) = - {\left( { - 4} \right)^3} - 6 \cdot {\left( { - 4} \right)^2} - 9 \cdot \left( { - 4} \right) - 1 = 64 - 96 + 36 - 1 = 3\);
\(f\left( { - 3} \right) = - {\left( { - 3} \right)^3} - 6 \cdot {\left( { - 3} \right)^2} - 9 \cdot \left( { - 3} \right) - 1 = 27 - 54 + 27 - 1 = - 1\);
\(f\left( { - 1} \right) = - {\left( { - 1} \right)^3} - 6 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 9 \cdot \left( { - 1} \right) - 1 = 1 - 6 + 9 - 1 = 3\);
\(f\left( 1 \right) = - {1^3} - 6 \cdot {1^2} - 9 \cdot 1 - 1 = - 1 - 6 - 9 - 1 = - 17\).
So sánh các giá trị trên, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 4;1} \right]\) bằng \(3\) (đạt được tại \(x = - 4\) và \(x = - 1\)).
Chọn D.
Câu 5/22
A. \(y = - \frac{4}{3}x + \frac{{31}}{9}\).
B. \(y = - \frac{4}{3}x - \frac{1}{9}\).
C. \(y = - \frac{4}{3}x - \frac{{31}}{9}\).
D. \(y = - \frac{4}{3}x + \frac{1}{9}\).
Lời giải
Để tìm phương trình đường tiệm cận xiên dưới dạng \(y = ax + b\), ta tính các hệ số bằng giới hạn:
\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{4{x^2} + 5x - 2}}{{x\left( { - 3x + 4} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{4{x^2} + 5x - 2}}{{ - 3{x^2} + 4x}} = - \frac{4}{3}\).
Tiếp tục tính hệ số \(b\):
\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {y - ax} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {\frac{{4{x^2} + 5x - 2}}{{ - 3x + 4}} + \frac{4}{3}x} \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{3\left( {4{x^2} + 5x - 2} \right) + 4x\left( { - 3x + 4} \right)}}{{3\left( { - 3x + 4} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{12{x^2} + 15x - 6 - 12{x^2} + 16x}}{{ - 9x + 12}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{31x - 6}}{{ - 9x + 12}} = - \frac{{31}}{9}\).
Vậy phương trình tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = - \frac{4}{3}x - \frac{{31}}{9}.\)
Chọn C.
Câu 6/22
A. \(\overrightarrow {WU} + \overrightarrow {WV} = \overrightarrow {WU} \).
B. \(\overrightarrow {WV} + \overrightarrow {VU} = \overrightarrow {WV} \).
C. \(\overrightarrow {WV} + \overrightarrow {VU} = \overrightarrow {UW} \).
D. \(\overrightarrow {WU} + \overrightarrow {UV} = \overrightarrow {WV} \).
Lời giải
Theo quy tắc ba điểm với ba điểm bất kì \(W,U,V\), ta luôn có: \(\overrightarrow {WU} + \overrightarrow {UV} = \overrightarrow {WV} \).
Chọn D.
Câu 7/22
A. \(1\).
B. \(0\).
C. \( - 3\).
D. \( - 1\).
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Đạo hàm: \(y' = - 6{x^2} + 24x - 18\).
Xét phương trình: \(y' = 0 \Leftrightarrow - 6\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\).
Hàm số đạt cực trị tại hai điểm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = 3\). Các giá trị cực trị tương ứng là:
\(y\left( 1 \right) = - 2 \cdot {1^3} + 12 \cdot {1^2} - 18 \cdot 1 + 4 = - 2 + 12 - 18 + 4 = - 4\);
\(y\left( 3 \right) = - 2 \cdot {3^3} + 12 \cdot {3^2} - 18 \cdot 3 + 4 = - 54 + 108 - 54 + 4 = 4\).
Tổng các giá trị cực trị của hàm số thu được là: .
Chọn B.
Câu 8/22
A. \(G\left( { - 10;9; - 9} \right)\).
B. \(G\left( { - 4;16; - 11} \right)\).
C. \(G\left( { - 4; - 1; - 4} \right)\).
D. \(G\left( { - 3;4; - 4} \right)\).
Lời giải
Tọa độ trọng tâm \(G\left( {{x_G};{y_G};{z_G}} \right)\) của tam giác \(ABC\) được tính theo công thức trung bình cộng tọa độ các đỉnh:
\({x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{1 + \left( { - 5} \right) + \left( { - 5} \right)}}{3} = \frac{{ - 9}}{3} = - 3\);
\({y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{3 + \left( { - 4} \right) + 13}}{3} = \frac{{12}}{3} = 4\);
\({z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{{ - 3 + \left( { - 1} \right) + \left( { - 8} \right)}}{3} = \frac{{ - 12}}{3} = - 4\).
Vậy tọa độ trọng tâm là \(G\left( { - 3;4; - 4} \right)\).
Chọn D.
Câu 9/22
A. \(\frac{{13}}{2}\).
B. \( - 14\).
C. \(\frac{{34}}{5}\).
D. \(6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(45\).
B. \(135\).
C. \(120\).
D. \(60\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
\(y = - {x^3} + 5{x^2} + 4x + 1\).
\(y = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} + 3x + 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Giá trị đại diện cho mỗi nhóm và bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên là
|
Điểm trung bình |
\(\left[ {5;6} \right)\) |
\(\left[ {6;7} \right)\) |
\(\left[ {7;8} \right)\) |
\(\left[ {8;9} \right)\) |
\(\left[ {9;10} \right)\) |
|
Giá trị đại diện |
5,5 |
6,5 |
7,5 |
8,5 |
9,5 |
|
Học sinh trường A |
4 |
5 |
3 |
4 |
2 |
|
Học sinh trường B |
2 |
5 |
4 |
3 |
1 |
b. Khoảng tứ phân vị của trường A bằng \({{\rm{\Delta }}_Q} = 2,275.\)
c. Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm thì học sinh trường B có điểm trung bình đồng đều hơn trường A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Biểu thức tính \(B\left( x \right)\) theo \(x\) là \(B\left( x \right) = 220x\) (nghìn đồng).
b. Biểu thức tính \(L\left( x \right)\) theo \(x\) là \(L\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} + 220x - 500\) (nghìn đồng).
c. Hộ làm nghề dệt này cần sản xuất và bán ra mỗi ngày \(10{\rm{\;m\'e t}}\) vải lụa để thu được lợi nhuận tối đa.
d. Lợi nhuận tối đa của hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm có thể đạt được là \(1000\) nghìn đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right)\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).
b. Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 16x + 13.\)
c. Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;\frac{{13}}{3}} \right)\).
d. Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm \(x = \frac{{13}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Với hệ tọa độ đã chọn, toạ độ khinh khí cầu thứ nhất là \(\left( {2;1;0,5} \right)\).
b. Với hệ tọa độ đã chọn, toạ độ khinh khí cầu thứ hai là \(\left( { - 1,5; - 1;0,8} \right)\).
c. Khoảng cách từ điểm xuất phát đến khinh khí cầu thứ nhất bằng \(\sqrt {21} {\rm{\;km}}\).
d. Khoảng cách hai chiếc khinh khí cầu là \(3,92{\rm{\;km}}\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

