Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thượng Hiền (TP.HCM) có đáp án
13 người thi tuần này 4.6 42 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án (đề lẻ)
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án (mã đề 345)
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án (mã đề 123)
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại Ngữ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) ở hình vẽ:
Điểm cao nhất của đồ thị trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là điểm có tọa độ \(\left( {0;2} \right)\).
Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( x \right) = 2\).
Chọn C.
Câu 2/22
\(y = - {x^3} + 3x - 1\).
\(y = {x^3} - 3x - 1\).
\(y = - \frac{1}{3}{x^3} + x - 1\).
\(y = - 2{x^3} + 6x - 1\).
Lời giải
Quan sát đồ thị ta thấy:
Đồ thị có nhánh cuối cùng đi xuống khi \(x \to + \infty \), suy ra hệ số của \({x^3}\) phải âm (\(a < 0\)). Loại đáp án B.
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm, từ các phương án ta thấy các hàm số đều giao trục tung tại \(\left( {0; - 1} \right)\).
Đồ thị có hai điểm cực trị là điểm cực tiểu \(\left( { - 1;3} \right)\) và điểm cực đại \(\left( {1;1} \right)\).
Ta kiểm tra tọa độ điểm cực đại \(\left( {1;1} \right)\) vào các hàm số còn lại:
Với đáp án A: \(y\left( 1 \right) = - {1^3} + 3 \cdot 1 - 1 = 1\) (Thỏa mãn).
Kiểm tra thêm điểm cực tiểu \(y\left( { - 1} \right) = - {\left( { - 1} \right)^3} + 3 \cdot \left( { - 1} \right) - 1 = 1 - 3 - 1 = - 3\) (Thỏa mãn).
Với đáp án C: \(y\left( 1 \right) = - \frac{1}{3} + 1 - 1 = - \frac{1}{3} \ne 1\).
Với đáp án D: \(y\left( 1 \right) = - 2 + 6 - 1 = 3 \ne 1\).
Chọn A.
Câu 3/22
Lớp 12B2.
Lớp 12B1.
Lớp 12B3.
Lớp 12B4.
Lời giải
Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1}\) đo mức độ phân tán của nửa giữa của mẫu số liệu. Khoảng tứ phân vị càng nhỏ thì số liệu càng đồng đều (tập trung gần trung vị).
Lớp 12B1: Tổng số học sinh \(n = 7 + 3 + 15 + 12 + 4 = 41\).
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) thuộc nhóm \(\left[ {7;8} \right)\). Ta có \({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{41}}{4} - 10}}{{15}} \times 1 = \frac{{421}}{{60}}\).
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) thuộc nhóm \(\left[ {8;9} \right)\). Ta có \({Q_1} = 8 + \frac{{3 \cdot \frac{{41}}{4} - 25}}{{12}} \times 1 = \frac{{407}}{{48}}\).
Do đó \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{407}}{{48}} - \frac{{421}}{{60}} = \frac{{117}}{{80}} = 1,4625\).
Lớp 12B2: Tổng số học sinh \(n = 5 + 9 + 12 + 11 + 3 = 40\).
Vị trí tìm \({Q_1}\) là \(10\), thuộc nhóm \(\left[ {6;7} \right)\). Công thức ghép nhóm: \({Q_1} = 6 + \frac{{10 - 5}}{9} \times 1 = \frac{{59}}{9}\).
Vị trí tìm \({Q_3}\) là \(30\), thuộc nhóm \(\left[ {8;9} \right)\). Công thức ghép nhóm: \({Q_3} = 8 + \frac{{30 - 26}}{{11}} \times 1 = \frac{{92}}{{11}}\).
\({{\rm{\Delta }}_Q} = \frac{{92}}{{11}} - \frac{{59}}{9} \approx 1,81\).
Lớp 12B3: Tổng số học sinh \(n = 10 + 10 + 9 + 6 + 1 = 36\).
Vị trí tìm \({Q_1}\) là \(9\), thuộc nhóm \(\left[ {5;6} \right)\). Ta có \({Q_1} = 5 + \frac{{9 - 0}}{{10}} \times 1 = 5,9\).
Vị trí tìm \({Q_3}\) là \(27\), thuộc nhóm \(\left[ {7;8} \right)\). Ta có \({Q_3} = 7 + \frac{{27 - 20}}{9} \times 1 = \frac{{70}}{9}\).
\({{\rm{\Delta }}_Q} = \frac{{70}}{9} - 5,9 = \frac{{169}}{{90}} \approx 1,88\).
Lớp 12B4: Tổng số học sinh \(n = 14 + 3 + 15 + 9 + 1 = 42\).
Vị trí tìm \({Q_1}\) là \(10,5\), thuộc nhóm \(\left[ {5;6} \right)\). Ta có \({Q_1} = 5 + \frac{{10,5 - 0}}{{14}} \times 1 = 5,75\).
Vị trí tìm \({Q_3}\) là \(31,5\), thuộc nhóm \(\left[ {7;8} \right)\). Ta có \({Q_3} = 7 + \frac{{14,5}}{{15}} \times 1 \approx 7,97\).
\({{\rm{\Delta }}_Q} \approx 7,97 - 5,75 \approx 2,22\).
So sánh khoảng tứ phân vị của 4 lớp, ta thấy lớp 12B1 có khoảng tứ phân vị bé nhất, vì vậy số điểm của lớp 12B1 đồng đều nhất.
Chọn B.
Câu 4/22
A. \(\frac{1}{{21}}\).
B. \( - \frac{1}{{21}}\).
C. \( - \frac{{\sqrt {21} }}{{42}}\).
D. \(\frac{{\sqrt {21} }}{{42}}\).
Lời giải
Áp dụng công thức tính cosin góc giữa hai vectơ trong không gian: \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{{\vec u \cdot \vec v}}{{\left| {\vec u} \right| \cdot \left| {\vec v} \right|}}\).
Ta có:
Tích vô hướng: \(\vec u \cdot \vec v = 1 \cdot 2 + \left( { - 3} \right) \cdot 1 + 2 \cdot 1 = 2 - 3 + 2 = 1\).
Độ dài vectơ \(\vec u\): \(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt {1 + 9 + 4} = \sqrt {14} \).
Độ dài vectơ \(\vec v\): \(\left| {\vec v} \right| = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt {4 + 1 + 1} = \sqrt 6 \).
Suy ra: \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{1}{{\sqrt {14} \cdot \sqrt 6 }} = \frac{1}{{\sqrt {84} }} = \frac{1}{{2\sqrt {21} }} = \frac{{\sqrt {21} }}{{42}}\).
Chọn D.
Câu 5/22
A. 3.
B. \(\sqrt {11} \).
C. \(\sqrt {14} \).
D. 4.
Lời giải
Ta có \(AB = \sqrt {{{\left( {3 - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {1 - 4} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} = \sqrt {1 + 4 + 9} = \sqrt {14} \).
Chọn C.
Câu 6/22
A. \(I\left( {\frac{1}{2}; - \frac{3}{4}} \right)\).
B. \(I\left( {\frac{3}{4};\frac{1}{2}} \right)\).
C. \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{4}} \right)\).
D. \(I\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2}} \right)\).
Lời giải
Hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có:
Đường tiệm cận đứng là \(x = - \frac{d}{c} = - \frac{3}{4}\).
Đường tiệm cận ngang là \(y = \frac{a}{c} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).
Tâm đối xứng \(I\) của đồ thị hàm số chính là giao điểm của hai đường tiệm cận. Do đó, tọa độ tâm đối xứng là \(I\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2}} \right)\).
Chọn D.
Câu 7/22
A. \(y = 2x + 5\).
B. \(y = 2x - 1\).
C. \(y = 2x - 5\).
D. \(y = 2x + 1\).
Lời giải
Ta có \(y = \frac{{2{x^2} - 3x + 3}}{{x - 1}} = 2x - 1 + \frac{2}{{x - 1}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{2}{{x - 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = 2x - 1\) chính là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Chọn B.
Câu 8/22
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Lời giải
Ta có đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 12x\).
Để tìm điểm cực trị, ta giải phương trình \(y' = 0\): \(3{x^2} - 12x = 0 \Leftrightarrow 3x\left( {x - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} = 0}\\{{x_2} = 4}\end{array}} \right.\).
Hàm số bậc ba có hai điểm cực trị phân biệt là \({x_1} = 0\) và \({x_2} = 4\).
Giá trị tổng hai điểm cực trị thu được là: \({x_1} + {x_2} = 0 + 4 = 4\).
(Hoặc có thể áp dụng ngay định lý Vi-ét cho phương trình bậc hai \(y' = 0\): \({x_1} + {x_2} = - \frac{{ - 12}}{3} = 4\)).
Chọn B.
Câu 9/22
\({s^2} \approx 1,87\).
\({s^2} \approx 4,87\).
\({s^2} \approx 2,87\).
\({s^2} \approx 3,87\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
\(\overrightarrow {SG} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right)\).
\(\overrightarrow {SG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right)\).
\(\overrightarrow {SG} = 3\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right)\).
\(\overrightarrow {SG} = 2\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - 1}}\).
B. \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 3}}{{x - 1}}\).
C. \(y = \frac{{{x^2} - 3x - 3}}{{x - 1}}\).
D. \(y = \frac{{ - {x^2} - 3}}{{x - 1}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. 3.
B. \(\frac{7}{4}\).
C. \(\frac{4}{3}\).
D. 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Từ khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh hai lớp 12A và 12B, điểm thi khảo sát môn Toán của lớp 12A phân tán hơn của lớp 12B.
b. Khoảng tứ phân vị của lớp 12A lớn hơn 1.
c. Khoảng tứ phân vị của lớp 12A lớn hơn so với lớp 12B.
d. Số điểm trung bình môn Toán trong bài khảo sát đầu năm của lớp 12B lớn hơn của lớp 12A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ { - 2;0} \right]\) là \(\frac{5}{3}\).
b. Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(y = 2x - 3\).
c. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
d. Hàm số đã cho có 2 điểm cực trị.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Điểm I có tung độ bằng \( - 1\).
b. Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc \(\left( {Oxz} \right)\) sao cho \(A,B,M\) thẳng hàng. Giá trị của \(a + b + c\) là \( - \frac{{11}}{2}\).
c. Hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là điểm \(A'\left( {0;3;0} \right)\).
d. \(\overrightarrow {IA} = \left( { - 2 - x;3 - y;1 - z} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Điểm \(B\left( {9;2} \right)\) thuộc đồ thị của hàm số đã cho.
b. Tâm đối xứng của đồ thị có tọa độ là \(\left( {2;1} \right)\).
c. Giá trị của b là \( - 1\).
d. Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [0;3] là bao nhiêu? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1784210278/image1.png)






