khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/07/2026 43 Lưu

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về lương (triệu đồng) và số nhân viên như bảng sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về lương (triệu đồng) và số nhân viên như bảng sau:

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

11,9

Tổng số nhân viên trong mẫu số liệu: \(n = 14 + 1 + 1 + 8 + 2 = 26\).

Tìm tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\):

Vị trí là \(\frac{{26}}{4} = 6,5\). Nhóm chứa \({Q_1}\) là nhóm thứ nhất \(\left[ {7;11} \right)\).

Ta có\({Q_1} = 7 + \frac{{6,5 - 0}}{{14}} \times \left( {11 - 7} \right) = 7 + \frac{{6,5}}{{14}} \times 4 \approx 8,857\).

Tìm tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\):

Vị trí là \(\frac{{3 \times 26}}{4} = 19,5\).

Tích lũy tần số các nhóm: nhóm 1 là 14, nhóm 2 là 15, nhóm 3 là 16, nhóm 4 là \(16 + 8 = 24\).

Vị trí \(19,5\) nằm trong nhóm thứ tư \(\left[ {19;23} \right)\).

Ta có \({Q_3} = 19 + \frac{{19,5 - 16}}{8} \times \left( {23 - 19} \right) = 19 + \frac{{3,5}}{8} \times 4 = 19 + 1,75 = 20,75\).

Khoảng tứ phân vị: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 20,75 - 8,857 = 11,893 \approx 11,9\).

Kết quả: 11,9.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

8

Thời gian máy bay bay từ M đến N là \(20\) phút, từ N đến Q là \(10\) phút. Vì máy bay giữ nguyên vận tốc và hướng bay, ta có tỉ lệ: \(\overrightarrow {MQ} = 2\overrightarrow {NQ} \).

Ta có \(\overrightarrow {NQ} = \left( {1500 - {x_N};860 - {y_N};16 - {z_N}} \right)\).

Do đó \(\overrightarrow {MN} = 2\overrightarrow {NQ} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_N} - 1100 = 2\left( {1500 - {x_N}} \right)}\\{{y_N} - 650 = 2\left( {860 - {y_N}} \right)}\\{{z_N} - 14 = 2\left( {16 - {z_N}} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3{x_N} = 4100}\\{3{y_N} = 2370}\\{3{z_N} = 46}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_N} = \frac{{4100}}{3}}\\{{y_N} = 790}\\{{z_N} = \frac{{46}}{3}}\end{array}} \right.\).

Khi đó, \(\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{{800}}{3};140;\frac{4}{3}} \right)\).

Khoảng cách từ khẩu pháo E đến vị trí mục tiêu N:

\(\overrightarrow {EN} = \left( {{x_N} - {x_E};{y_N} - {y_E};{z_N} - {z_E}} \right) = \left( {\frac{{4100}}{3} - \frac{{1700}}{3};790 - 370;\frac{{46}}{3} - \frac{{34}}{3}} \right) = \left( {800;420;4} \right)\).

Nhận thấy \(\overrightarrow {EN} = 3 \cdot \overrightarrow {MN} \). Do đó khoảng cách \(EN = 3 \cdot MN\).

Vì vận tốc pháo gấp 5 lần vận tốc máy bay (\({v_{{\rm{ph\'a o}}}} = 5{v_{{\rm{m\'a y\;bay}}}}\)), thời gian để đạn pháo bay từ E đến N là:

\({t_{{\rm{ph\'a o}}}} = \frac{{EN}}{{{v_{{\rm{ph\'a o}}}}}} = \frac{{3 \cdot MN}}{{5 \cdot {v_{{\rm{m\'a y\;bay}}}}}} = \frac{3}{5} \cdot {t_{{\rm{m\'a y\;bay\;(M}} \to {\rm{N)}}}} = \frac{3}{5} \times 20 = 12{\rm{\;(ph\'u t)}}\).

Để đạn trúng máy bay tại N sau khi máy bay xuất phát từ M được 20 phút, pháo phải được bắn tại thời điểm: \(t = 20 - 12 = 8{\rm{\;(ph\'u t)}}\).

Kết quả: 8.

Câu 2

a. Điểm \(B\left( {9;2} \right)\) thuộc đồ thị của hàm số đã cho.

Đúng
Sai

b. Tâm đối xứng của đồ thị có tọa độ là \(\left( {2;1} \right)\).

Đúng
Sai

c. Giá trị của b là \( - 1\).

Đúng
Sai

d. Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số, ta xác định các đường tiệm cận:

Đường tiệm cận đứng là \(x = 1\). Mẫu số \(cx + 1 = 0\) khi \(x = 1 \Rightarrow c \cdot 1 + 1 = 0 \Leftrightarrow c = - 1\).

Vậy tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\). Ý d) Đúng.

Đường tiệm cận ngang là \(y = 2 \Rightarrow \frac{a}{c} = 2 \Leftrightarrow \frac{a}{{ - 1}} = 2 \Leftrightarrow a = - 2\).

Giao điểm của hai đường tiệm cận là \(\left( {1;2} \right)\), đây chính là tâm đối xứng của đồ thị. Do đó ý b) phát biểu là \(\left( {2;1} \right)\) là Sai.

Hàm số có dạng đầy đủ: \(y = \frac{{ - 2x + b}}{{ - x + 1}}\).

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tọa độ \(\left( {0; - 1} \right)\). Thay vào hàm số: \( - 1 = \frac{{ - 2 \cdot 0 + b}}{{ - 0 + 1}} \Leftrightarrow b = - 1\).

Vậy ý c) là Đúng.

Hàm số hoàn chỉnh là: \(y = \frac{{ - 2x - 1}}{{ - x + 1}} = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).

Kiểm tra ý a) với điểm \(B\left( {9;2} \right)\): Thay \(x = 9 \Rightarrow y = \frac{{2 \cdot 9 + 1}}{{9 - 1}} = \frac{{19}}{8} \ne 2\). Do đó ý a) là Sai.

a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

Câu 4

a. Điểm I có tung độ bằng \( - 1\).

Đúng
Sai

b. Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc \(\left( {Oxz} \right)\) sao cho \(A,B,M\) thẳng hàng. Giá trị của \(a + b + c\) là \( - \frac{{11}}{2}\).

Đúng
Sai

c. Hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là điểm \(A'\left( {0;3;0} \right)\).

Đúng
Sai

d. \(\overrightarrow {IA} = \left( { - 2 - x;3 - y;1 - z} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(y = 2x + 5\).

B. \(y = 2x - 1\).

C. \(y = 2x - 5\).

D. \(y = 2x + 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - 1}}\).

B. \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 3}}{{x - 1}}\).

C. \(y = \frac{{{x^2} - 3x - 3}}{{x - 1}}\).

D. \(y = \frac{{ - {x^2} - 3}}{{x - 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP